Sacombank me

Ấn tượng

BÍ ẨN KHÔNG XA LẠ
Xa lạ vì ta không quá chú tâm đến nó

VÕ NHẬT TRƯỜNG


Tôi : Võ Nhật Trường
Sinh ngày: 01/05/1982
Quê quán: Tam Quan Bắc -Hoài Nhơn –Bình Định
Chuyên môn: Tin học
Sở thích: Học tập, vui chơi và giao lưu cùng bạn bè !
Email liên hệ:
Sunrise.tqb@gmail.com
Sunrise.tqb@hotmail.com
Sunrise1582@yahoo.com.vn
Sunrise_tqb@yahoo.com
Sunrise1582@outlook.com
Truongthienthutqb@gmail.com
Truongthienthutqb@outlook.com.vn
annhientqb@gmail.com
Vonhattruongqn123@gmail.com
Voluatqb@gmail.com
NhatTruongH343W5V@gmail.com
NhatTruongHp331@outlook.com
Vonhattruongsunface@outlook.com
Sunrise.tqb@outlook.com.vn
Vonhattruong377@outlook.com
Truongluathienthu@yahoo.com
Truongthienthuttt@yahoo.com
VonhatTruongHnb@yahoo.com
NhatTruongH343@yahoo.com
Số TK Aribank: 4307215007539
Số BHXH:5208007390
Điện thoại: 0985297377
Điện thoại: 0965661247
Điện thoại: 0374125377
Điện thoại: 0838608577
CCCD 052082016995
Số CMT:211725206

Tài nguyên dạy học

Ngẫu nhiên

The_co_hoa_0127.jpg Ki_niem_2022.flv Vo_Anh_Thien_tap_the_duc_2022.flv Vui2022Truong_Thien_Thu.flv Bieu_dien_hay_03.flv Cong_nghe_hay_04.flv Cong_nghe_hay_03.flv Cong_nghe_hay_02.flv Cong_nghe_hay_01.flv Bieu_dien_hay_02.flv Bieu_dien_hay_01.flv Nau_an_02.flv Nau_an_01.flv Ntc2018_0141.JPG Nhung_sang_che_tuyet_voi_03.flv Gia_dinh_hai_nao.flv U23VN_vao_chung_ket_AFC_2018.flv Song_dep_23.flv

Cảm xúc






Sắp xếp dữ liệu

Điều tra ý kiến

Đánh giá của bạn về trang này?
Tốt
Khá
Trung bình
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Võ Nhật Trường


    >
    >
    >

    Thank You

    CHÀO CÁC BẠN

    Hân hạnh chào đón các bạn đến với Website của Võ Nhật Trường -Tam Quan Bắc- Hoài Nhơn- Bình Định.

    LƯU Ý:

    NGHIÊM CẤM CÁC HÀNH VI SAO CHÉP, DOWNLOAD TRÁI PHÁP LUẬT.
    OFFICIAL COPY, DOWNLOAD ACTIVITIES PROHIBITED.

    Dịch Google

    Gốc > Thủ thuật Tin > Pascal >

    Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ pascal

    Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ pascal

    ***MỘT CHƯƠNG TRÌNH PASCAL CÓ CÁC PHẦN:

      1.Phần tiêu đề:

    Phần này bắt đầu bằng từ khóa Program rồi tiếp đến là tên của chương trình và chấm dứt bằng dấu chấm phẩy ( ; )

    Tên chương trình phải được đặt theo đúng qui cách của danh hiệu tự đặt. Phần tiêu đề có hay không cũng được.

      2.Phần khai báo dữ liệu:

    Trước khi sử dụng biến nào phải khai báo biến đó, nghĩa là xác định rõ xem biến đó thuộc kiểu dữ liệu nào. Một chương trình Pascal có thể có một số hoặc tất cả các khai báo dữ liệu sau:

    CONST : khai báo hằng

    TYPE : định nghĩa kiểu dữ liệu mới

    VAR : khai báo các biến

      3.Phần khai báo chương trình con:

    Phần này mô tả một nhóm lệnh được đặt tên chung là một chương trình con để khi thân chương trình chính gọi đến thì cả nhóm lệnh đó được thi hành.

    Phần này có thể có hoặc không tùy theo nhu cầu.

      4.Phần thân chương trình:

    Phần thân chương trình là phần quan trọng nhất và bắt buộc phải có, phần này luôn nằm giữa 2 từ khoá là BEGIN và END. Ở giữa là lệnh mà các chương trình chính cần thực hiện. Sau từ khóa END là dấu chấm (.) để báo kết thúc chương trình.

      5.Dấu chấm phẩy ( ; ):

    Dấu ; dùng để ngăn cách các câu lệnh của Pascal và không thể thiếu được.

      6.Lời chú thích:

    Lời chú thích dùng để chú giải cho người sử dụng chương trình nhớ nhằm trao đổi thông tin giữa người và người, máy tính sẽ không để ý đến lời chú thích này. Lời chú thích nằm giữa ký hiệu: { } hoặc (* *)

     

    ***CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL

     

    1. Bộ ký tự

    - Bộ 26 chữ Latin:

    Chữ in: A, B, C, ..., X, Y, Z

    Chữ thường: a, b, c, ..., x, y, z

    - Bộ chữ số thập phân: 0, 1, 2, 3, ..., 8, 9

    - Ký tự gạch nối dưới: _

    - Các ký hiệu toán học: +, -, *, /, =,, (, ), [, }

    2. Từ khóa

    Là các từ riêng của Pascal, có ngữ nghĩa đã được xác định, không được dùng nó vào các việc khác hoặc đặt tên mới trùng với các từ khóa.

    - Từ khóa chung:

    PROGRAM, BEGIN, END, PROCEDURE, FUNCTION

    - Từ khóa để khai báo:

    CONST, VAR, TYPE, ARRAY, STRING, RECORD, SET, FILE, LABEL

    - Từ khóa của lệnh lựa chọn:

    IF ... THEN ... ELSE, CASE ... OF

    - Từ khóa của lệnh lặp:

    FOR... TO... DO, FOR... DOWNTO... DO, WHILE... DO,

    REPEAT... UNTIL

    - Từ khóa điều khiển:

    WITH, GOTO, EXIT, HALT

    - Từ khóa toán tử:

    AND, OR, NOT, IN, DIV, MOD

    3. Tên chuẩn

    Tên chuẩn là tên đã được định nghĩa sẵn trong Pascal, nhưng người ta có thể định nghĩa lại nếu muốn. Trong Pascal ta có các tên chuẩn sau đây:

    Boolean, Char, Integer, Word, Byte, Real, Text

    False, True, MaxInt

    Abs, Arctan, Chr, Cos, Sin, Eof, Eoln

    Exp, Ln, Odd, Ord

    Round, Trunc, Sqr, Pred, Succ

    Dispose, New, Get, Put, Read, Readln,

    Write, Writeln

    Reset, Rewrite

    4. Danh hiệu tự đặt

    Trong Pascal để đặt tên cho các biến, hằng, kiểu, chương trình con ta dùng các danh hiệu (identifier). Danh hiệu của Pascal được bắt đầu bằng một chữ cái, sau đó có thể là các chữ cái, chữ số hay là dấu nối, không được có khoảng trắng và độ dài tối đa cho phép là 127.

    Ví dụ: Sau đây là các danh hiệu: x; S1; Delta; PT_bac_2

    Pascal không phân biệt chữ thường và chữ hoa trong một danh hiệu.

    Ví dụ: aa và AA là một; XyZ_aBc và xyZ_AbC là một

    Khi viết chương trình ta nên đặt các danh hiệu sao cho chúng nói lên các ý nghĩa của đối tượng mà chúng biểu thị. Ðiều này giúp chúng ta viết chương trình dễ dàng và người khác cũng dễ hiểu nội dung chương trình.

     

    Ví dụ về Khung chương trình mẫu:

    PROGRAM Hello; { Dòng tiêu đề }

    USES Crt; { Lời gọi sử dụng các đơn vị chương trình }

    VAR Name : string; { Khai báo biến }

    PROCEDURE Input; { Có thể có nhiều Procedure và Function }

    Begin

    ClrScr; { Lệnh xóa màn hình }

    Write(' ‘Hello ! What is your name ?... ‘');Readln(Name);

    End;

    BEGIN { Thân chương trình chính }

    Input;

    Writeln (' ‘Welcome to you, ‘, Name') ;

    Writeln (' ‘Today, we study PASCAL PROGRAMMING ... ‘');

    Readln;

    End.

     

      I. CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN

     

    *Tổng quát: Các kiểu dữ liệu chuẩn

    Kiểu

    Loại giá trị

    Phạm vi giá trị

    Bộ nhớ (byte)

    Real

    Thực

    11-12 chữ số

    2.9e-39..1.7e38    

    6

    Single

    Thực

    7 -8  chữ số

    1.5e-45..3.4e38

    4

    Double

    Thực

    15-16 chữ số

    5.0e-324..1.7e308

    8

    Extended

    Thực

    19-20 chữ số

    3.4e-4932..1.1e4932

    10

    Comp

    Thực

    19-20 chữ số

    -9.2e18..9.2e18

    8

    Shortint

    Nguyên

    -128..127

    1

    Integer

    Nguyên

    -32768..32767

    2

    Longint

    Nguyên

    -2147483648..2147483647

    4

    Byte

    Nguyên

    0..255

    1

    Word

    Nguyên

    0..65535

    2

    Char

    Kí tự

    Kí tự bất kì

    1

    Boolean

    Lôgic

    True, False

    1

    String

    Xâu (chuỗi) kí tự

    Chuỗi tối đa 255 kí tự

    1..256

     

        1. Kiểu logic

             - Từ khóa: BOOLEAN

             - miền giá trị: (TRUE, FALSE).

             - Các phép toán: phép so sánh (=,) và các phép toán logic: AND, OR, XOR, NOT.

             Trong Pascal, khi so sánh các giá trị boolean ta tuân theo qui tắc: FALSE < TRUE.

        2.  Kiểu số nguyên

        2.1. Các kiểu số nguyên

     Tên kiểu

     Phạm vi

      Dung lượng

     Shortint

     -128 → 127

      1 byte

     Byte

      0 → 255

      1 byte

     Integer

      -32768 → 32767

     2 byte

     Word

     0 → 65535

     2 byte

     LongInt

       -2147483648 → 2147483647

     4 byte

      2.2. Các phép toán trên kiểu số nguyên

        2.2.1. Các phép toán số học:

             +, -, *, / (phép chia cho ra kết quả là số thực).

             Phép chia lấy phần nguyên: DIV  (Ví dụ : 34 DIV 5 = 6).

             Phép chia lấy số dư: MOD (Ví dụ:  34 MOD 5 = 4).

       

        2.2.2. Các phép toán xử lý bit:

             Trên các kiểu ShortInt, Integer, Byte, Word có các phép toán:

                NOT, AND, OR, XOR.

     

     A

     B

      A AND B

      A OR B

     A XOR B

      NOT A

     1

    1

    1

    1

    0

    0

     1

     0

    0

    1

    1

    0

     0

    1

    0

    1

    1

    1

     0

    0

    0

    0

    0

    1

                SHL (phép dịch trái): a SHL n ⇔ a × 2n

                SHR (phép dịch phải): a SHR n ⇔ a DIV 2n

        3. Kiểu số thực

        3.1. Các kiểu số thực

     Tên kiểu

       Phạm vi

     Dung lượng

      Single

     1.5×10-45 → 3.4×10+38

     4 byte

      Real

     2.9×10-39 → 1.7×10+38

       6 byte

      Double

     5.0×10-324 → 1.7×10+308

      8 byte

      Extended

     3.4×10-4932 → 1.1×10+4932

     10 byte

     

        3.2. Các phép toán trên kiểu số thực:      +, -, *, /

        Chú ý: Trên kiểu số thực không tồn tại các phép toán DIV và MOD.

       

        3.3. Các hàm số học thường sử dụng cho kiểu số nguyên và số thực:

             SQR(x):              Trả về x2

             SQRT(x):           Trả về căn bậc hai của x (x≥0)

             ABS(x):              Trả về |x|

             SIN(x):                Trả về sin(x) theo radian

             COS(x):              Trả về cos(x) theo radian

             ARCTAN(x): Trả về arctang(x) theo radian

             LN(x):                 Trả về ln(x)

             EXP(x):              Trả về ex

             TRUNC(x):        Trả về số nguyên gần với x nhất nhưng bé hơn x.

             INT(x):               Trả về phần nguyên của x

             FRAC(x):           Trả về phần thập phân của x

             ROUND(x):       Làm tròn số nguyên x

             PRED(n):           Trả về giá trị đứng trước n

             SUCC(n):           Trả về giá trị đứng sau n

             ODD(n):             Cho giá trị TRUE nếu n là số lẻ.

             INC(n):               Tăng n thêm 1 đơn vị (n:=n+1).

             DEC(n):             Giảm n đi 1 đơn vị (n:=n-1).

       

        4. Kiểu ký tự

             - Từ khoá: CHAR.

             - Kích thước: 1 byte.

             - Để biểu diễn một ký tự, ta có thể sử dụng một trong số các cách sau đây:

               + Đặt ký tự trong cặp dấu nháy đơn. Ví dụ 'A', '0'.

               + Dùng hàm CHR(n) (trong đó n là mã ASCII của ký tự cần biểu diễn). Ví dụ CHR(65) biễu diễn ký tự 'A'.

               + Dùng ký hiệu #n (trong đó n là mã ASCII của ký tự cần biểu diễn). Ví dụ #65.

             - Các phép toán: =, >, >=,.

       

        * Các hàm trên kiểu ký tự:

        - UPCASE(ch): Trả về ký tự in hoa tương ứng với ký tự ch. Ví dụ: UPCASE('a') = 'A'.

        - ORD(ch): Trả về số thứ tự trong bảng mã ASCII của ký tự ch. Ví dụ ORD('A')=65.

        - CHR(n): Trả về ký tự tương ứng trong bảng mã ASCII có số thứ tự là n. Ví dụ: CHR(65)='A'.

        - PRED(ch): cho ký tự đứng trước ký tự ch. Ví dụ: PRED('B')='A'.

        - SUCC(ch): cho ký tự đứng sau ký tự ch. Ví dụ: SUCC('A')='B'.

       

        II. KHAI BÁO HẰNG

        - Hằng là một đại lượng có giá trị không thay đổi trong suốt chương trình.

        - Cú pháp:

             CONST    =;

          hoặc:

             CONST    =;

        Ví dụ:

             CONST Max = 100;

                                Name = 'Tran Van Hung';

                                Continue = FALSE;

                                Logic = ODD(5);        {Logic =TRUE}

       

        Chú ý: Chỉ các hàm chuẩn dưới đây mới được cho phép sử dụng trong một biểu thức hằng:

             ABS      CHR          HI          LO        LENGTH      ODD     ORD

             PTR      ROUND    PRED   SUCC   SIZEOF         SWAP   TRUNC

       

        III. KHAI BÁO BIẾN

        - Biến là một đại lượng mà giá trị của nó có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

        - Cú pháp:

             VAR[,,...] :;

        Ví dụ:

             VAR      x, y: Real;  {Khai báo hai biến x, y có kiểu là Real}

                           a, b: Integer;  {Khai báo hai biến a, b có kiểu integer}

        Chú ý: Ta có thể vừa khai báo biến, vừa gán giá trị khởi đầu cho biến bằng cách sử dụng cú pháp như sau:

             CONST    :=;

        Ví dụ:

             CONST x:integer = 5;

        Với khai báo biến x như trên, trong chương trình giá trị của biến x có thể thay đổi. (Điều này không đúng nếu chúng ta khai báo x là hằng).

       

        IV. ĐỊNH NGHĨA KIỂU

        - Ngoài các kiểu dữ liệu do Turbo Pascal cung cấp, ta có thể định nghĩa các kiểu dữ liệu mới dựa trên các kiểu dữ liệu đã có.

        - Cú pháp:

             TYPE   =;

             VAR:;

        Ví dụ:

             TYPE    Sothuc = Real;

                           Tuoi = 1..100;

                           ThuNgay = (Hai,Ba,Tu, Nam, Sau, Bay, CN)

             VAR      x :Sothuc;

                           tt : Tuoi;

                           Day: ThuNgay;

       

        V. BIỂU THỨC

             Biểu thức (expression) là công thức tính toán mà trong đó bao gồm các phép toán, các hằng, các biến, các hàm và các dấu ngoặc đơn.

        Ví dụ:    (x +sin(y))/(5-2*x)          biểu thức số học

                      (x+4)*2 = (8+y)               biểu thức logic

            

        VI. CÂU LỆNH

        6.1. Câu lệnh đơn giản

        - Câu lệnh gán (:=)::=;

        - Các lệnh xuất nhập dữ liệu: READ/READLN, WRITE/WRITELN.

        - Lời gọi hàm, thủ tục.

        6.2. Câu lệnh có cấu trúc

        - Câu lệnh ghép: BEGIN ... END;

        - Các cấu trúc điều khiển: IF.., CASE..., FOR..., REPEAT..., WHILE...

        6.3. Các lệnh xuất nhập dữ liệu

        6.3.1. Lệnh xuất dữ liệu

             Để xuất dữ liệu ra màn hình, ta sử dụng ba dạng sau:

             (1)    WRITE([,,...]);

             (2)    WRITELN([,,...]);

             (3)    WRITELN;

             Các thủ tục trên có chức năng như sau:

        (1)  Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn hình thì con trỏ không xuống dòng.

        (2)  Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn hình thì con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo.

        (3)  Xuất ra màn hình một dòng trống.

             Các tham số có thể là các hằng, biến, biểu thức. Nếu có nhiều tham số trong câu lệnh thì các tham số phải được phân cách nhau bởi dấu phẩy.

             Khi sử dụng lệnh WRITE/WRITELN, ta có hai cách viết: không qui cách và có qui cách:

        - Viết không qui cách: dữ liệu xuất ra sẽ được canh lề ở phía bên trái. Nếu dữ liệu là số thực thì sẽ được in ra dưới dạng biểu diễn khoa học.

        Ví dụ:

                  WRITELN(x); WRITE(sin(3*x));

        - Viết có qui cách: dữ liệu xuất ra sẽ được canh lề ở phía bên phải.

        Ví dụ:

                  WRITELN(x:5); WRITE(sin(13*x):5:2);

      

     Câu lệnh

     Writeln('Hello');Writeln('Hello':10);Writeln(500);Writeln(500:5); Writeln(123.457)Writeln(123.45:8:2)

     Kết quả trên màn hình

     Hello     Hello500  5001.2345700000E+02  123.46

      

     

        6.3.2. Nhập dữ liệu

             Để nhập dữ liệu từ bàn phím vào các biến có kiểu dữ liệu chuẩn (trừ các biến kiểu BOOLEAN), ta sử dụng cú pháp sau đây:

                  READLN([,,...,]);

        Chú ý: Khi gặp câu lệnh READLN; (không có tham số), chương trình sẽ dừng lại chờ người sử dụng nhấn phím ENTER mới chạy tiếp.

       

        6.4. Các hàm và thủ tục thường dùng trong nhập xuất dữ liệu

        +        Thủ tục GOTOXY(X,Y:Integer): Di chuyển con trỏ đến cột X dòng Y.

        +        Thủ tục CLRSCR: Xoá màn hình và đưa con trỏ về góc trên bên trái màn hình.

        +        Thủ tục TEXTCOLOR(color:Byte): Thiết lập màu cho các ký tự. Trong đó color ∈ [0,15].

        +        Thủ tục TEXTBACKGROUND(color:Byte): Thiết lập màu nền cho màn hình.

     

    Các câu lệnh cơ bản của pascal

    Từ khoá (tên dành riêng) là những từ được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa riêng xác định, người lập trình không được sử dụng với ý nghĩa khác.

    Sau đây là các từ khoá của ngôn ngữ lập trình Pascal:

    And

    Asm

    Array

    Begin

    Case

    Const

    Constructor

    Destructor

    Div

    Do

    Downto

    Else

    End

                Exports

    File

    For

    Function

    Goto

    If

    Implementation

    In

    Inherited

    Inline

    Interface

    Label

    Library

     Mod

    Nil

    Not

    Object

    Of

    Or

    Packed

    Procedure

    Program

    Record

    Repeat

    Set

    Shl

                Shr

    String

    Then

    To

    Type

    Unit

    Until

    Uses

    Var

    While

    With

    Xor

     

    Từ định hướng chủ yếu là từ định hướng thủ tục, không như từ khoá, các từ này có thể được định nghĩa lại, tuy nhiên điều này không được khuyến khích.

    Các câu lệnh

    1. SYSTEM

    •           write(): in ra màn hình liền sau kí tự cuối.

    •           writeln(): in xuống một hàng.

    •           read(): đọc biến.

    •           readln: dừng chương trình

    2. Uses CRT       

    o          clrscr  : xoá toàn bộ màn hình.

    o          textcolor()  : in chữ màu.

    o          textbackground()  : tô màu cho màn hình.

    o          sound()  : tạo âm thanh.

    o          delay()  : làm trễ.

    o          nosound  : tắt âm thanh.

    o          windows(x1,y1,x2,y2)  : thay đổi cửa sổ màn hình.

    o          highvideo  : tăng độ sáng màn hình.

    o          lowvideo  : giảm độ sáng màn hình.

    o          normvideo  : màn hình trở lại chế độ sáng bình thường.

    o          gotoxy(x,y)  : đưa con trỏ đến vị trí x,y trên màn hình.

    o          deline  : xoá một dòng đang chứa con trỏ.

    o          clreol  : xoá các ký tự từ vị trí con trỏ đến cuối mà không di chuyển vị trí con trỏ.

    o          insline  : chèn thêm một dòng vào vị trí của con trỏ hiện hành.

    o          exit  : thoát khỏi chương trình.

    o          textmode(co40)  : tạo kiểu chữ lớn.

    o          randomize  : khởi tạo chế độ ngẫu nhiên.

    o          move(var 1,var 2,n)  : sao chép trong bộ nhớ một khối n byte từ biến Var 1 sang biến Var 2.

    o          halt  : Ngưng thực hiện chương trình và trở về hệ điều hành.

    o          Abs(n)  : Giá trị tuyệt đối.

    o          Arctan(x)  : cho kết quả là hàm Arctan(x).

    o          Cos(x)  : cho kết quả là cos(x).

    o          Exp(x)  : hàm số mũ cơ số tự nhiên ex.

    o          Frac(x)  : cho kết quả là phần thập phân của số x.

    o          int(x)  : cho kết quả là phần nguyên của số thập phân x.

    o          ln(x)  : Hàm logarit cơ số tự nhiên.

    o          sin(x)  : cho kết quả là sin(x), với x tính bằng Radian.

    o          Sqr(x)  : bình phương của số x.

    o          Sqrt(x)  : cho kết quả là căn bậc hai của x.

    o          pred(x)  : cho kết quả là số nguyên đứng trước số nguyên x.

    o          Suuc(x)  : cho kết quả là số nguyên đứng sau số nguyên x.

    o          odd(x)  : cho kết quả là true nếu x số lẻ, ngược lại là false.

    o          chr(x)  : trả về một kí tự có vị trí là x trong bảng mã ASCII.

    o          Ord(x)  : trả về một số thứ tự của kí tự x.

    o          round(n)  : Làm tròn số thực n.

    o          Random(n)  : cho một số ngẫu nhiên trong phạm vi n.

    o          upcase(n)  : đổi kí tự chữ thường sang chữ hoa.

    o          assign(f,)  : tạo file.

    o          rewrite(f)  : khởi tạo.

    o          append(f)  : chèn thêm dữ liệu cho file.

    o          close(f)  : tắt file.

    o          erase(f)  : xóa.

    o          rename()  : đổi tên cho file.

    o          length(s)  : cho kết quả là chiều dài của xâu.

    o          copy(s,a,b)  : copy xâu.

    o          insert(,s,a)  : chèn thêm cho xâu.

    o          delete(s,a,b)  : xoá xâu.

    3. Unit GRAPH

    o          initgraph(a,b,)  : khởi tạo chế độ đồ hoạ.

    o          closegraph;  : tắt chế độ đồ hoạ.

    o          setcolor(x)  : chọn màu.

    o          outtext()  : in ra màn hình tại góc trên bên trái.

    o          outtextxy(x,y,);  : in ra màn hình tại toạ độ màn hình.

    o          rectangle(x1,y1,x2,y2): vẽ hình chữ nhật.

    o          line(x1,y1,x2,y2)  : vẽ đoạn thẳng.

    o          moveto(x,y)  : lấy điểm xuất phát để vẽ đoạn thẳng.

    o          lineto(x,y)  : lấy điểm kết thúc để vẽ doạn thảng.

    o          circle(x,y,n)  : vẽ đường tròn.

    o          ellipse(x,y,o1,o2,a,b): vẽ hình elip.

    o          floodfill(a,b,n)  : tô màu cho hình.

    o          getfillpattern(x)  : tạo biến để tô.

    o          setfillpattern(x,a)  : chọn màu để tô.

    o          cleardevice;  : xoá toàn bộ màn hình.

    o          settextstyle(n,a,b)  : chọn kiểu chữ.

    o          bar(a,b,c,d)  : vẽ thanh.

    o          bar3d(a,b,c,d,n,h)  : vẽ hộp.

    o          arc(a,b,c,d,e)  : vẽ cung tròn.

    o          setbkcolor(n)  : tô màu nền.

    o          putpixel(x,y,n)  : vẽ điểm.

    o          setfillstyle(a,b)  : tạo nền cho màn hình.

    o          setlinestyle(a,b,c)  : chọn kiểu đoạn thẳng.

    o          getmem(p,1)  : chuyển biến để nhớ dữ liệu.

    o          getimage(x1,y1,x2,y2,p): nhớ các hình vẽ trên vùng cửa sổ xác định.

    o          putimage(x,y,p,n)  : in ra màn hình các hình vừa nhớ. ...

    4. Unit DOS

    •           getdate(y,m,d,t): lấy các dữ liệu về ngày trong bộ nhớ.

    •           gettime(h,m,s,hund): lấy các dữ liệu về giờ trong bộ nhớ.

    •           findnext(x): tìm kiếm tiếp.

    •           Findfirst($20,dirinfo): tìm kiếm. ...

    Các lỗi biên dịch

    Mã lỗi ý nghĩa

     

    Một số lỗi cho dưới bảng

     STT    Mã lỗi Ý nghĩa

     1         Out of memory             Thiếu bộ nhớ

     2         Identifier expected     Thiếu chỉ định

     3         Unknown identifier    Không hiểu chỉ định

     4         Duplicate identifier    Trùng tên

     5         Syntax error     Lỗi cú pháp

     6         Error in real constant   Lỗi hằng số thực

     7           Error in integer constant       Lỗi hằng số nguyên

     8         String constant exceeds line   Hằng xâu vượt quá một dòng

     9         Too many nested files              Quá nhiều file lồng nhau

     10       Unexpected end of file           Không tìm thấy kết thúc file

     11       Line too long File       quá dài

     12       Type identifier expected          Không tìm thấy định nghĩa kiểu

     13       Too many open files  Quá nhiều file được mở

     14         Invalid file name       Tên file không hợp lệ

     15         File not found             Không tìm thấy file

     16       Disk full         Đĩa đầy

     17       Invalid compiler directive      Dẫn hướng biên dịch không hợp lệ

     18       Too many files           Quá nhiều file

     19       Undefined type in pointer def             Chưa định nghĩa kiểu của con trỏ    

     20       Variable identifier expected  Không tìm thấy định nghĩa biến

                 ";" expected     Phải là dấu ";"

                  ":" expected  Phải là dấu ":"

                 "," expected   Phải là dấu ","

                 "(" expected   Phải là dấu "("

                 ")" expected   Phải là dấu ")"

     

    20

    21 Error in type Lỗi kiểu

    22 Structure too large Cấu trúc quá lớn

    23 Set base type out of range Kiểu cơ bản bị tràn

    24 File components may not be files or objects Các thành phần file có thể không Phải là file hay object

    25 Invalid string length Độ dài xâu không hợp lệ

    26 Type mismatch Sai kiểu

    27 Invalid subrange base type Kiểu thừa kế không hợp lệ

    28 Lower bound > than upper bound Cận dưới lớn hn cận trên (con trỏ nhớ)

    29 Ordinal type expected Không tìm thấy kiểu thứ tự

    30 Integer constant expected Không tìm thấy hằng số nguyên

    31 Constant expected Phải là hằng số

    32 Integer or real constant expected Phải là số nguyên hoặc là số thực

    33 Pointer Type identifier expected Phải là định nghĩa kiểu con trỏ

    34 Invalid function result type Kiểu trả về của hàm không hợp lệ

    35 Label identifier expected Phải là định nghĩa nhãn

    36 BEGIN expected Phải là BEGIN

    37 END expected Phải là END

    38 Integer expression expected Phải là thể hiện của số nguyên

    39 Ordinal expression expected Phải là thể hiện của biến có thứ tự

    40 Boolean expression expected Phải là thể biện của biến logic

    41 Operand types do not match Không hợp kiểu các toán hạng

    42 Error in expression Lỗi biểu diễn

    43 Illegal assignment Gán sai

    44 Field identifier expected Phải là định nghĩa trường

    45 Object file too large Đối tượng file quá lớn

    46 Undefined EXTERN Không định nghĩa EXTERN

    47 Invalid object file record Đối tượng bn ghi file không hợp lệ

    48 Code segment too large Mã phân đoạn quá lớn

    49 Data segment too large Dữ liệu phân đoạn quá lớn

    50 DO expected Thiếu DO

    51 Invalid PUBLIC definition Định nghĩa PUBLIC không hợp lệ

    52 Invalid EXTRN definition Định nghĩa EXTERN không hợp lệ

    53 Too many EXTRN definitions Quá nhiều định nghĩa EXTERN

    54 OF expected Thiếu OF

    55 INTERFACE expected Phải là từ khoá INTERFACE

    56 Invalid relocatable reference Tham chiếu tái định vị không hợp lệ

    57 THEN expected Thiếu từ khoá THEN

    58 TO or DOWNTO expected Phải là từ khoá TO hoặc DOWNTO

    59 Undefined forward Biến hay hàm chưa được định nghĩa trước đó

    60 Too many procedures Quá nhiều chương trình con

    61 Invalid typecast Sai thể hiện kiểu

    62 Division by zero Lỗi chia cho 0

    63 Invalid file type Kiểu file không hợp lệ

    64 Cannot read or write vars of this type Không thể đọc hãy ghi kiểu dữ liệu này

    65 Pointer variable expected Phải là biến con trỏ

    66 String variable expected Phải là biến xâu

    67 String expression expected Phải là thể hiện xâu

    68 Circular unit reference Tham chiếu vòng các đn vị chưng trình

    69 Unit name mismatch Không đúng tên unit

    70 Unit version mismatch Không đúng version của unit

    71 Duplicate unit name Lặp tên unit

    72 Unit file format error Cấu trúc unit file bị lỗi

    73 Implementation expected Phải là IMPLEMENTATION

    74 Constant and case types don't match Hằng và các kiểu không hợp

    75 Record variable expected Phải là biến record

    76 Constant out of range Hằng bị tràn

    77 File variable expected Phải là biến file

    78 Pointer expression expected Phải là thể hiện của con trỏ

    79 Integer or real expression expected Phải là thể hiện của số nguyên hoặc số thực

    80 Label not within current block Nhãn không đi cùng với khối hiện hành

    81 Label already defined Nhãn đã được định nghĩa

    82 Undefined label in preceding stmt part Không định nghĩa trước nhãn

    83 Invalid @@ argument Đối số @@ không hợp lệ

    84 UNIT expected Phải là từ khoá UNIT

    85

    86

    87

    88

    89

    90 "=" expected Phải là dấu "="

    91 ":=" expected Phải là dấu ":="

    92 "[" or "(." Expected Phải là dấu "[" hoặc "(."

    93 "]" or ".)" expected Phải là dấu "]" hoặc ".)"

    94 "." expected Phải là dấu "."

    95 ".." expected Phải là dấu ".."

    96 Too many variables Quá nhiều biến

    97 Invalid FOR control variable Biến điều khiển FOR không hợp lệ

    98 Integer variable expected Phải là một biến số nguyên

    99 Files and procedure types are not allowed here Không cho phép ác file và các kiểu chưng trình con

    100 String length mismatch Độ dài xâu không hợp

    101 Invalid ordering of fields Thứ tự các trường không hợp

    102 String constant expected Không thấy hằng xâu

    103 Integer or real variable expected Không thấy biến nguyên hoặc thực

    104 Ordinal variable expected Phải là biến có thứ tự

    105 INLINE error Lỗi INLINE

    106 Character expression expected Phải là thể hiện của kiểu kí tự

    107 Too many relocation items Quá nhiều thành phần tái định vị

    112 CASE constant out of range Hằng CASE bị tràn

    113 Error in statement Lỗi trong câu lệnh

    114 Cannot call an interrupt procedure Không thể gọi một thủ tục ngắt

    116 Must be in 8087 mode to compile Phải ở kiểu biên dịch 8087

    117 Target ađress not found Không tìm thấy địa chỉ đích

    118 Include files are not allowed here Không được bao gồm file

    120 NIL expected Phải là từ khoá NIL

    121 Invalid qualifier Giới hạn không hợp lệ

    122 Invalid variable reference Tham chiếu biến không hợp lệ

    123 Too many symbols Quá nhiều kí hiệu

    124 Statement part too large Thành phần câu lệnh quá lớn

    126 Files must be var parameters Các file Phải đựoc khai báo tham số

    127 Too many conditional symbols Quá nhiều kí hiệu điều kiện

    128 Misplaced conditional directive Chỉ dẫn điều kiện không đúng chỗ

    129 ENDIF directive missing Thiếu chỉ dẫn END IF

    130 Error in initial conditional defines Lỗi khởi tạo các định nghĩa điều kiện

    131 Header does not match previous definition Header không hợp với định nghĩa trước đó

    132 Critical disk error Lỗi đĩa trầm trọng

    133 Cannot evaluate this expression Không thể ước lượng của thể hiện này

    134 Expression incorrectly terminated Thể hiện không được kết thúc trực tiếp

    135 Invalid format specifier Khai báo cấu trúc không hợp lệ

    136 Invalid indirect reference Tham chiếu gián tiếp không hợp lệ

    137 Structured variables are not allowed here Không cho phép các biến có cấu trúc

    138 Cannot evaluate without System unit Không thể ước lượng mà không có unit System

    139 Cannot access this symbol Không thể truy xuất kí hiệu này

    140 Invalid floating-point operation Phép toán dấu phẩy động không hợp lệ

    141 Cannot compile overlays to memory Không thể biên dịch overlay bộ nhớ

    142 Procedure or function variable expected Phải là biến chưng trình con

    143 Invalid procedure or function reference Tham chiếu chưng trình con không hợp lệ

    144 Cannot overlay this unit Không thể overlay unit này

    145 Too many nested scopes Quá nhiều phạm vi xếp chồng nhau

    146 File access denied Không thể truy xuất

    147 object type expected Phải là một kiểu object

    148 Local object types are not allowed Không cho phép các kiểu object địa phưng

    149 Virtual expected Phải là từ khoá VIRTUAL

    150 Method identifier expected Phải là định nghĩa phưng thức

    151 Virtual constructors are not allowed Không cho phép các constructor là o

    152 Constructor identifier expected Phải là định nghĩa constructor

    153 Destructor identifier expected Phải là định nghĩa deconstructor

    154 Fail only allowed within constructors Lỗi chỉ cho phép với constructor

    155 Invalid combination of opcode and operands Kết hợp toán hạng và toán tử không hợp lệ

    156 Memory reference expected Phải là tham chiếu bộ nhớ

    157 Cannot ađ or subtract relocatable symbols Không thể thêm hay hoá một kí hiệu tái định vị

    158 Invalid register combination Kết hợp thanh ghi không hợp lệ

    159 286/287 instructions are not enabled Không cho phép các lệnh 286/287

    160 Invalid symbol reference Tham chiếu kí hiệu không hợp lệ

    161 Code generation error Lỗi sinh mã

    162 ASM expected Phải là từ khoá ASM

     Sưu tầm


    Nhắn tin cho tác giả
    Võ Nhật Trường @ 23:29 01/10/2022
    Số lượt xem: 289
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Luyện thiết kế Web


    I LOVE YOU

    Thiết kế
    Chủ đề web
    Email của bạn
    *Nội dung*
    Đường dẫn Tựa đề
    Thêm vào



    Đây là đoạn mã nguồn trang web của bạn. Hãy tìm một Domain+Host để đưa nó lên mạng



    BẠN CHỈ CẦN COPPY MỘT ĐOẠN CODE DÁN VÀO VÀ ẤN VÀO LÀM XONG VÀ ẤN VÀO XEM THỬ LÀ CÓ KẾT QUẢ NGAY

    Vui 2022 Trường Thiên Thư

    Ảnh trực tuyến 3D