LƯU Ý:
OFFICIAL COPY, DOWNLOAD ACTIVITIES PROHIBITED.
Dịch Google
Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ pascal
Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ pascal
***MỘT CHƯƠNG TRÌNH PASCAL CÓ CÁC PHẦN:
1.Phần tiêu đề:
Phần này bắt đầu bằng từ khóa Program rồi tiếp đến là tên của chương trình và chấm dứt bằng dấu chấm phẩy ( ; )
Tên chương trình phải được đặt theo đúng qui cách của danh hiệu tự đặt. Phần tiêu đề có hay không cũng được.
2.Phần khai báo dữ liệu:
Trước khi sử dụng biến nào phải khai báo biến đó, nghĩa là xác định rõ xem biến đó thuộc kiểu dữ liệu nào. Một chương trình Pascal có thể có một số hoặc tất cả các khai báo dữ liệu sau:
CONST : khai báo hằng
TYPE : định nghĩa kiểu dữ liệu mới
VAR : khai báo các biến
3.Phần khai báo chương trình con:
Phần này mô tả một nhóm lệnh được đặt tên chung là một chương trình con để khi thân chương trình chính gọi đến thì cả nhóm lệnh đó được thi hành.
Phần này có thể có hoặc không tùy theo nhu cầu.
4.Phần thân chương trình:
Phần thân chương trình là phần quan trọng nhất và bắt buộc phải có, phần này luôn nằm giữa 2 từ khoá là BEGIN và END. Ở giữa là lệnh mà các chương trình chính cần thực hiện. Sau từ khóa END là dấu chấm (.) để báo kết thúc chương trình.
5.Dấu chấm phẩy ( ; ):
Dấu ; dùng để ngăn cách các câu lệnh của Pascal và không thể thiếu được.
6.Lời chú thích:
Lời chú thích dùng để chú giải cho người sử dụng chương trình nhớ nhằm trao đổi thông tin giữa người và người, máy tính sẽ không để ý đến lời chú thích này. Lời chú thích nằm giữa ký hiệu: { } hoặc (* *)
***CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL
1. Bộ ký tự
- Bộ 26 chữ Latin:
Chữ in: A, B, C, ..., X, Y, Z
Chữ thường: a, b, c, ..., x, y, z
- Bộ chữ số thập phân: 0, 1, 2, 3, ..., 8, 9
- Ký tự gạch nối dưới: _
- Các ký hiệu toán học: +, -, *, /, =,, (, ), [, }
2. Từ khóa
Là các từ riêng của Pascal, có ngữ nghĩa đã được xác định, không được dùng nó vào các việc khác hoặc đặt tên mới trùng với các từ khóa.
- Từ khóa chung:
PROGRAM, BEGIN, END, PROCEDURE, FUNCTION
- Từ khóa để khai báo:
CONST, VAR, TYPE, ARRAY, STRING, RECORD, SET, FILE, LABEL
- Từ khóa của lệnh lựa chọn:
IF ... THEN ... ELSE, CASE ... OF
- Từ khóa của lệnh lặp:
FOR... TO... DO, FOR... DOWNTO... DO, WHILE... DO,
REPEAT... UNTIL
- Từ khóa điều khiển:
WITH, GOTO, EXIT, HALT
- Từ khóa toán tử:
AND, OR, NOT, IN, DIV, MOD
3. Tên chuẩn
Tên chuẩn là tên đã được định nghĩa sẵn trong Pascal, nhưng người ta có thể định nghĩa lại nếu muốn. Trong Pascal ta có các tên chuẩn sau đây:
Boolean, Char, Integer, Word, Byte, Real, Text
False, True, MaxInt
Abs, Arctan, Chr, Cos, Sin, Eof, Eoln
Exp, Ln, Odd, Ord
Round, Trunc, Sqr, Pred, Succ
Dispose, New, Get, Put, Read, Readln,
Write, Writeln
Reset, Rewrite
4. Danh hiệu tự đặt
Trong Pascal để đặt tên cho các biến, hằng, kiểu, chương trình con ta dùng các danh hiệu (identifier). Danh hiệu của Pascal được bắt đầu bằng một chữ cái, sau đó có thể là các chữ cái, chữ số hay là dấu nối, không được có khoảng trắng và độ dài tối đa cho phép là 127.
Ví dụ: Sau đây là các danh hiệu: x; S1; Delta; PT_bac_2
Pascal không phân biệt chữ thường và chữ hoa trong một danh hiệu.
Ví dụ: aa và AA là một; XyZ_aBc và xyZ_AbC là một
Khi viết chương trình ta nên đặt các danh hiệu sao cho chúng nói lên các ý nghĩa của đối tượng mà chúng biểu thị. Ðiều này giúp chúng ta viết chương trình dễ dàng và người khác cũng dễ hiểu nội dung chương trình.
Ví dụ về Khung chương trình mẫu:
PROGRAM Hello; { Dòng tiêu đề }
USES Crt; { Lời gọi sử dụng các đơn vị chương trình }
VAR Name : string; { Khai báo biến }
PROCEDURE Input; { Có thể có nhiều Procedure và Function }
Begin
ClrScr; { Lệnh xóa màn hình }
Write(' ‘Hello ! What is your name ?... ‘');Readln(Name);
End;
BEGIN { Thân chương trình chính }
Input;
Writeln (' ‘Welcome to you, ‘, Name') ;
Writeln (' ‘Today, we study PASCAL PROGRAMMING ... ‘');
Readln;
End.
I. CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN
*Tổng quát: Các kiểu dữ liệu chuẩn
|
Kiểu |
Loại giá trị |
Phạm vi giá trị |
Bộ nhớ (byte) |
|
|
Real |
Thực |
11-12 chữ số |
2.9e-39..1.7e38 |
6 |
|
Single |
Thực |
7 -8 chữ số |
1.5e-45..3.4e38 |
4 |
|
Double |
Thực |
15-16 chữ số |
5.0e-324..1.7e308 |
8 |
|
Extended |
Thực |
19-20 chữ số |
3.4e-4932..1.1e4932 |
10 |
|
Comp |
Thực |
19-20 chữ số |
-9.2e18..9.2e18 |
8 |
|
Shortint |
Nguyên |
-128..127 |
1 |
|
|
Integer |
Nguyên |
-32768..32767 |
2 |
|
|
Longint |
Nguyên |
-2147483648..2147483647 |
4 |
|
|
Byte |
Nguyên |
0..255 |
1 |
|
|
Word |
Nguyên |
0..65535 |
2 |
|
|
Char |
Kí tự |
Kí tự bất kì |
1 |
|
|
Boolean |
Lôgic |
True, False |
1 |
|
|
String |
Xâu (chuỗi) kí tự |
Chuỗi tối đa 255 kí tự |
1..256 |
|
1. Kiểu logic
- Từ khóa: BOOLEAN
- miền giá trị: (TRUE, FALSE).
- Các phép toán: phép so sánh (=,) và các phép toán logic: AND, OR, XOR, NOT.
Trong Pascal, khi so sánh các giá trị boolean ta tuân theo qui tắc: FALSE < TRUE.
2. Kiểu số nguyên
2.1. Các kiểu số nguyên
|
Tên kiểu |
Phạm vi |
Dung lượng |
|
Shortint |
-128 → 127 |
1 byte |
|
Byte |
0 → 255 |
1 byte |
|
Integer |
-32768 → 32767 |
2 byte |
|
Word |
0 → 65535 |
2 byte |
|
LongInt |
-2147483648 → 2147483647 |
4 byte |
2.2. Các phép toán trên kiểu số nguyên
2.2.1. Các phép toán số học:
+, -, *, / (phép chia cho ra kết quả là số thực).
Phép chia lấy phần nguyên: DIV (Ví dụ : 34 DIV 5 = 6).
Phép chia lấy số dư: MOD (Ví dụ: 34 MOD 5 = 4).
2.2.2. Các phép toán xử lý bit:
Trên các kiểu ShortInt, Integer, Byte, Word có các phép toán:
NOT, AND, OR, XOR.
|
A |
B |
A AND B |
A OR B |
A XOR B |
NOT A |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
|
1 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
|
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
1 |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
SHL (phép dịch trái): a SHL n ⇔ a × 2n
SHR (phép dịch phải): a SHR n ⇔ a DIV 2n
3. Kiểu số thực
3.1. Các kiểu số thực
|
Tên kiểu |
Phạm vi |
Dung lượng |
|
Single |
1.5×10-45 → 3.4×10+38 |
4 byte |
|
Real |
2.9×10-39 → 1.7×10+38 |
6 byte |
|
Double |
5.0×10-324 → 1.7×10+308 |
8 byte |
|
Extended |
3.4×10-4932 → 1.1×10+4932 |
10 byte |
3.2. Các phép toán trên kiểu số thực: +, -, *, /
Chú ý: Trên kiểu số thực không tồn tại các phép toán DIV và MOD.
3.3. Các hàm số học thường sử dụng cho kiểu số nguyên và số thực:
SQR(x): Trả về x2
SQRT(x): Trả về căn bậc hai của x (x≥0)
ABS(x): Trả về |x|
SIN(x): Trả về sin(x) theo radian
COS(x): Trả về cos(x) theo radian
ARCTAN(x): Trả về arctang(x) theo radian
LN(x): Trả về ln(x)
EXP(x): Trả về ex
TRUNC(x): Trả về số nguyên gần với x nhất nhưng bé hơn x.
INT(x): Trả về phần nguyên của x
FRAC(x): Trả về phần thập phân của x
ROUND(x): Làm tròn số nguyên x
PRED(n): Trả về giá trị đứng trước n
SUCC(n): Trả về giá trị đứng sau n
ODD(n): Cho giá trị TRUE nếu n là số lẻ.
INC(n): Tăng n thêm 1 đơn vị (n:=n+1).
DEC(n): Giảm n đi 1 đơn vị (n:=n-1).
4. Kiểu ký tự
- Từ khoá: CHAR.
- Kích thước: 1 byte.
- Để biểu diễn một ký tự, ta có thể sử dụng một trong số các cách sau đây:
+ Đặt ký tự trong cặp dấu nháy đơn. Ví dụ 'A', '0'.
+ Dùng hàm CHR(n) (trong đó n là mã ASCII của ký tự cần biểu diễn). Ví dụ CHR(65) biễu diễn ký tự 'A'.
+ Dùng ký hiệu #n (trong đó n là mã ASCII của ký tự cần biểu diễn). Ví dụ #65.
- Các phép toán: =, >, >=,.
* Các hàm trên kiểu ký tự:
- UPCASE(ch): Trả về ký tự in hoa tương ứng với ký tự ch. Ví dụ: UPCASE('a') = 'A'.
- ORD(ch): Trả về số thứ tự trong bảng mã ASCII của ký tự ch. Ví dụ ORD('A')=65.
- CHR(n): Trả về ký tự tương ứng trong bảng mã ASCII có số thứ tự là n. Ví dụ: CHR(65)='A'.
- PRED(ch): cho ký tự đứng trước ký tự ch. Ví dụ: PRED('B')='A'.
- SUCC(ch): cho ký tự đứng sau ký tự ch. Ví dụ: SUCC('A')='B'.
II. KHAI BÁO HẰNG
- Hằng là một đại lượng có giá trị không thay đổi trong suốt chương trình.
- Cú pháp:
CONST =;
hoặc:
CONST =;
Ví dụ:
CONST Max = 100;
Name = 'Tran Van Hung';
Continue = FALSE;
Logic = ODD(5); {Logic =TRUE}
Chú ý: Chỉ các hàm chuẩn dưới đây mới được cho phép sử dụng trong một biểu thức hằng:
ABS CHR HI LO LENGTH ODD ORD
PTR ROUND PRED SUCC SIZEOF SWAP TRUNC
III. KHAI BÁO BIẾN
- Biến là một đại lượng mà giá trị của nó có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
- Cú pháp:
VAR[,,...] :;
Ví dụ:
VAR x, y: Real; {Khai báo hai biến x, y có kiểu là Real}
a, b: Integer; {Khai báo hai biến a, b có kiểu integer}
Chú ý: Ta có thể vừa khai báo biến, vừa gán giá trị khởi đầu cho biến bằng cách sử dụng cú pháp như sau:
CONST :=;
Ví dụ:
CONST x:integer = 5;
Với khai báo biến x như trên, trong chương trình giá trị của biến x có thể thay đổi. (Điều này không đúng nếu chúng ta khai báo x là hằng).
IV. ĐỊNH NGHĨA KIỂU
- Ngoài các kiểu dữ liệu do Turbo Pascal cung cấp, ta có thể định nghĩa các kiểu dữ liệu mới dựa trên các kiểu dữ liệu đã có.
- Cú pháp:
TYPE =;
VAR:;
Ví dụ:
TYPE Sothuc = Real;
Tuoi = 1..100;
ThuNgay = (Hai,Ba,Tu, Nam, Sau, Bay, CN)
VAR x :Sothuc;
tt : Tuoi;
Day: ThuNgay;
V. BIỂU THỨC
Biểu thức (expression) là công thức tính toán mà trong đó bao gồm các phép toán, các hằng, các biến, các hàm và các dấu ngoặc đơn.
Ví dụ: (x +sin(y))/(5-2*x) biểu thức số học
(x+4)*2 = (8+y) biểu thức logic
VI. CÂU LỆNH
6.1. Câu lệnh đơn giản
- Câu lệnh gán (:=)::=;
- Các lệnh xuất nhập dữ liệu: READ/READLN, WRITE/WRITELN.
- Lời gọi hàm, thủ tục.
6.2. Câu lệnh có cấu trúc
- Câu lệnh ghép: BEGIN ... END;
- Các cấu trúc điều khiển: IF.., CASE..., FOR..., REPEAT..., WHILE...
6.3. Các lệnh xuất nhập dữ liệu
6.3.1. Lệnh xuất dữ liệu
Để xuất dữ liệu ra màn hình, ta sử dụng ba dạng sau:
(1) WRITE([,,...]);
(2) WRITELN([,,...]);
(3) WRITELN;
Các thủ tục trên có chức năng như sau:
(1) Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn hình thì con trỏ không xuống dòng.
(2) Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn hình thì con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo.
(3) Xuất ra màn hình một dòng trống.
Các tham số có thể là các hằng, biến, biểu thức. Nếu có nhiều tham số trong câu lệnh thì các tham số phải được phân cách nhau bởi dấu phẩy.
Khi sử dụng lệnh WRITE/WRITELN, ta có hai cách viết: không qui cách và có qui cách:
- Viết không qui cách: dữ liệu xuất ra sẽ được canh lề ở phía bên trái. Nếu dữ liệu là số thực thì sẽ được in ra dưới dạng biểu diễn khoa học.
Ví dụ:
WRITELN(x); WRITE(sin(3*x));
- Viết có qui cách: dữ liệu xuất ra sẽ được canh lề ở phía bên phải.
Ví dụ:
WRITELN(x:5); WRITE(sin(13*x):5:2);
|
Câu lệnh |
Writeln('Hello');Writeln('Hello':10);Writeln(500);Writeln(500:5); Writeln(123.457)Writeln(123.45:8:2) |
|
Kết quả trên màn hình |
Hello Hello500 5001.2345700000E+02 123.46 |
6.3.2. Nhập dữ liệu
Để nhập dữ liệu từ bàn phím vào các biến có kiểu dữ liệu chuẩn (trừ các biến kiểu BOOLEAN), ta sử dụng cú pháp sau đây:
READLN([,,...,]);
Chú ý: Khi gặp câu lệnh READLN; (không có tham số), chương trình sẽ dừng lại chờ người sử dụng nhấn phím ENTER mới chạy tiếp.
6.4. Các hàm và thủ tục thường dùng trong nhập xuất dữ liệu
+ Thủ tục GOTOXY(X,Y:Integer): Di chuyển con trỏ đến cột X dòng Y.
+ Thủ tục CLRSCR: Xoá màn hình và đưa con trỏ về góc trên bên trái màn hình.
+ Thủ tục TEXTCOLOR(color:Byte): Thiết lập màu cho các ký tự. Trong đó color ∈ [0,15].
+ Thủ tục TEXTBACKGROUND(color:Byte): Thiết lập màu nền cho màn hình.
Các câu lệnh cơ bản của pascal
Từ khoá (tên dành riêng) là những từ được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa riêng xác định, người lập trình không được sử dụng với ý nghĩa khác.
Sau đây là các từ khoá của ngôn ngữ lập trình Pascal:
And
Asm
Array
Begin
Case
Const
Constructor
Destructor
Div
Do
Downto
Else
End
Exports
File
For
Function
Goto
If
Implementation
In
Inherited
Inline
Interface
Label
Library
Mod
Nil
Not
Object
Of
Or
Packed
Procedure
Program
Record
Repeat
Set
Shl
Shr
String
Then
To
Type
Unit
Until
Uses
Var
While
With
Xor
Từ định hướng chủ yếu là từ định hướng thủ tục, không như từ khoá, các từ này có thể được định nghĩa lại, tuy nhiên điều này không được khuyến khích.
Các câu lệnh
1. SYSTEM
• write(): in ra màn hình liền sau kí tự cuối.
• writeln(): in xuống một hàng.
• read(): đọc biến.
• readln: dừng chương trình
2. Uses CRT
o clrscr : xoá toàn bộ màn hình.
o textcolor() : in chữ màu.
o textbackground() : tô màu cho màn hình.
o sound() : tạo âm thanh.
o delay() : làm trễ.
o nosound : tắt âm thanh.
o windows(x1,y1,x2,y2) : thay đổi cửa sổ màn hình.
o highvideo : tăng độ sáng màn hình.
o lowvideo : giảm độ sáng màn hình.
o normvideo : màn hình trở lại chế độ sáng bình thường.
o gotoxy(x,y) : đưa con trỏ đến vị trí x,y trên màn hình.
o deline : xoá một dòng đang chứa con trỏ.
o clreol : xoá các ký tự từ vị trí con trỏ đến cuối mà không di chuyển vị trí con trỏ.
o insline : chèn thêm một dòng vào vị trí của con trỏ hiện hành.
o exit : thoát khỏi chương trình.
o textmode(co40) : tạo kiểu chữ lớn.
o randomize : khởi tạo chế độ ngẫu nhiên.
o move(var 1,var 2,n) : sao chép trong bộ nhớ một khối n byte từ biến Var 1 sang biến Var 2.
o halt : Ngưng thực hiện chương trình và trở về hệ điều hành.
o Abs(n) : Giá trị tuyệt đối.
o Arctan(x) : cho kết quả là hàm Arctan(x).
o Cos(x) : cho kết quả là cos(x).
o Exp(x) : hàm số mũ cơ số tự nhiên ex.
o Frac(x) : cho kết quả là phần thập phân của số x.
o int(x) : cho kết quả là phần nguyên của số thập phân x.
o ln(x) : Hàm logarit cơ số tự nhiên.
o sin(x) : cho kết quả là sin(x), với x tính bằng Radian.
o Sqr(x) : bình phương của số x.
o Sqrt(x) : cho kết quả là căn bậc hai của x.
o pred(x) : cho kết quả là số nguyên đứng trước số nguyên x.
o Suuc(x) : cho kết quả là số nguyên đứng sau số nguyên x.
o odd(x) : cho kết quả là true nếu x số lẻ, ngược lại là false.
o chr(x) : trả về một kí tự có vị trí là x trong bảng mã ASCII.
o Ord(x) : trả về một số thứ tự của kí tự x.
o round(n) : Làm tròn số thực n.
o Random(n) : cho một số ngẫu nhiên trong phạm vi n.
o upcase(n) : đổi kí tự chữ thường sang chữ hoa.
o assign(f,) : tạo file.
o rewrite(f) : khởi tạo.
o append(f) : chèn thêm dữ liệu cho file.
o close(f) : tắt file.
o erase(f) : xóa.
o rename() : đổi tên cho file.
o length(s) : cho kết quả là chiều dài của xâu.
o copy(s,a,b) : copy xâu.
o insert(,s,a) : chèn thêm cho xâu.
o delete(s,a,b) : xoá xâu.
3. Unit GRAPH
o initgraph(a,b,) : khởi tạo chế độ đồ hoạ.
o closegraph; : tắt chế độ đồ hoạ.
o setcolor(x) : chọn màu.
o outtext() : in ra màn hình tại góc trên bên trái.
o outtextxy(x,y,); : in ra màn hình tại toạ độ màn hình.
o rectangle(x1,y1,x2,y2): vẽ hình chữ nhật.
o line(x1,y1,x2,y2) : vẽ đoạn thẳng.
o moveto(x,y) : lấy điểm xuất phát để vẽ đoạn thẳng.
o lineto(x,y) : lấy điểm kết thúc để vẽ doạn thảng.
o circle(x,y,n) : vẽ đường tròn.
o ellipse(x,y,o1,o2,a,b): vẽ hình elip.
o floodfill(a,b,n) : tô màu cho hình.
o getfillpattern(x) : tạo biến để tô.
o setfillpattern(x,a) : chọn màu để tô.
o cleardevice; : xoá toàn bộ màn hình.
o settextstyle(n,a,b) : chọn kiểu chữ.
o bar(a,b,c,d) : vẽ thanh.
o bar3d(a,b,c,d,n,h) : vẽ hộp.
o arc(a,b,c,d,e) : vẽ cung tròn.
o setbkcolor(n) : tô màu nền.
o putpixel(x,y,n) : vẽ điểm.
o setfillstyle(a,b) : tạo nền cho màn hình.
o setlinestyle(a,b,c) : chọn kiểu đoạn thẳng.
o getmem(p,1) : chuyển biến để nhớ dữ liệu.
o getimage(x1,y1,x2,y2,p): nhớ các hình vẽ trên vùng cửa sổ xác định.
o putimage(x,y,p,n) : in ra màn hình các hình vừa nhớ. ...
4. Unit DOS
• getdate(y,m,d,t): lấy các dữ liệu về ngày trong bộ nhớ.
• gettime(h,m,s,hund): lấy các dữ liệu về giờ trong bộ nhớ.
• findnext(x): tìm kiếm tiếp.
• Findfirst($20,dirinfo): tìm kiếm. ...
Các lỗi biên dịch
Mã lỗi ý nghĩa
Một số lỗi cho dưới bảng
STT Mã lỗi Ý nghĩa
1 Out of memory Thiếu bộ nhớ
2 Identifier expected Thiếu chỉ định
3 Unknown identifier Không hiểu chỉ định
4 Duplicate identifier Trùng tên
5 Syntax error Lỗi cú pháp
6 Error in real constant Lỗi hằng số thực
7 Error in integer constant Lỗi hằng số nguyên
8 String constant exceeds line Hằng xâu vượt quá một dòng
9 Too many nested files Quá nhiều file lồng nhau
10 Unexpected end of file Không tìm thấy kết thúc file
11 Line too long File quá dài
12 Type identifier expected Không tìm thấy định nghĩa kiểu
13 Too many open files Quá nhiều file được mở
14 Invalid file name Tên file không hợp lệ
15 File not found Không tìm thấy file
16 Disk full Đĩa đầy
17 Invalid compiler directive Dẫn hướng biên dịch không hợp lệ
18 Too many files Quá nhiều file
19 Undefined type in pointer def Chưa định nghĩa kiểu của con trỏ
20 Variable identifier expected Không tìm thấy định nghĩa biến
";" expected Phải là dấu ";"
":" expected Phải là dấu ":"
"," expected Phải là dấu ","
"(" expected Phải là dấu "("
")" expected Phải là dấu ")"
20
21 Error in type Lỗi kiểu
22 Structure too large Cấu trúc quá lớn
23 Set base type out of range Kiểu cơ bản bị tràn
24 File components may not be files or objects Các thành phần file có thể không Phải là file hay object
25 Invalid string length Độ dài xâu không hợp lệ
26 Type mismatch Sai kiểu
27 Invalid subrange base type Kiểu thừa kế không hợp lệ
28 Lower bound > than upper bound Cận dưới lớn hn cận trên (con trỏ nhớ)
29 Ordinal type expected Không tìm thấy kiểu thứ tự
30 Integer constant expected Không tìm thấy hằng số nguyên
31 Constant expected Phải là hằng số
32 Integer or real constant expected Phải là số nguyên hoặc là số thực
33 Pointer Type identifier expected Phải là định nghĩa kiểu con trỏ
34 Invalid function result type Kiểu trả về của hàm không hợp lệ
35 Label identifier expected Phải là định nghĩa nhãn
36 BEGIN expected Phải là BEGIN
37 END expected Phải là END
38 Integer expression expected Phải là thể hiện của số nguyên
39 Ordinal expression expected Phải là thể hiện của biến có thứ tự
40 Boolean expression expected Phải là thể biện của biến logic
41 Operand types do not match Không hợp kiểu các toán hạng
42 Error in expression Lỗi biểu diễn
43 Illegal assignment Gán sai
44 Field identifier expected Phải là định nghĩa trường
45 Object file too large Đối tượng file quá lớn
46 Undefined EXTERN Không định nghĩa EXTERN
47 Invalid object file record Đối tượng bn ghi file không hợp lệ
48 Code segment too large Mã phân đoạn quá lớn
49 Data segment too large Dữ liệu phân đoạn quá lớn
50 DO expected Thiếu DO
51 Invalid PUBLIC definition Định nghĩa PUBLIC không hợp lệ
52 Invalid EXTRN definition Định nghĩa EXTERN không hợp lệ
53 Too many EXTRN definitions Quá nhiều định nghĩa EXTERN
54 OF expected Thiếu OF
55 INTERFACE expected Phải là từ khoá INTERFACE
56 Invalid relocatable reference Tham chiếu tái định vị không hợp lệ
57 THEN expected Thiếu từ khoá THEN
58 TO or DOWNTO expected Phải là từ khoá TO hoặc DOWNTO
59 Undefined forward Biến hay hàm chưa được định nghĩa trước đó
60 Too many procedures Quá nhiều chương trình con
61 Invalid typecast Sai thể hiện kiểu
62 Division by zero Lỗi chia cho 0
63 Invalid file type Kiểu file không hợp lệ
64 Cannot read or write vars of this type Không thể đọc hãy ghi kiểu dữ liệu này
65 Pointer variable expected Phải là biến con trỏ
66 String variable expected Phải là biến xâu
67 String expression expected Phải là thể hiện xâu
68 Circular unit reference Tham chiếu vòng các đn vị chưng trình
69 Unit name mismatch Không đúng tên unit
70 Unit version mismatch Không đúng version của unit
71 Duplicate unit name Lặp tên unit
72 Unit file format error Cấu trúc unit file bị lỗi
73 Implementation expected Phải là IMPLEMENTATION
74 Constant and case types don't match Hằng và các kiểu không hợp
75 Record variable expected Phải là biến record
76 Constant out of range Hằng bị tràn
77 File variable expected Phải là biến file
78 Pointer expression expected Phải là thể hiện của con trỏ
79 Integer or real expression expected Phải là thể hiện của số nguyên hoặc số thực
80 Label not within current block Nhãn không đi cùng với khối hiện hành
81 Label already defined Nhãn đã được định nghĩa
82 Undefined label in preceding stmt part Không định nghĩa trước nhãn
83 Invalid @@ argument Đối số @@ không hợp lệ
84 UNIT expected Phải là từ khoá UNIT
85
86
87
88
89
90 "=" expected Phải là dấu "="
91 ":=" expected Phải là dấu ":="
92 "[" or "(." Expected Phải là dấu "[" hoặc "(."
93 "]" or ".)" expected Phải là dấu "]" hoặc ".)"
94 "." expected Phải là dấu "."
95 ".." expected Phải là dấu ".."
96 Too many variables Quá nhiều biến
97 Invalid FOR control variable Biến điều khiển FOR không hợp lệ
98 Integer variable expected Phải là một biến số nguyên
99 Files and procedure types are not allowed here Không cho phép ác file và các kiểu chưng trình con
100 String length mismatch Độ dài xâu không hợp
101 Invalid ordering of fields Thứ tự các trường không hợp
102 String constant expected Không thấy hằng xâu
103 Integer or real variable expected Không thấy biến nguyên hoặc thực
104 Ordinal variable expected Phải là biến có thứ tự
105 INLINE error Lỗi INLINE
106 Character expression expected Phải là thể hiện của kiểu kí tự
107 Too many relocation items Quá nhiều thành phần tái định vị
112 CASE constant out of range Hằng CASE bị tràn
113 Error in statement Lỗi trong câu lệnh
114 Cannot call an interrupt procedure Không thể gọi một thủ tục ngắt
116 Must be in 8087 mode to compile Phải ở kiểu biên dịch 8087
117 Target ađress not found Không tìm thấy địa chỉ đích
118 Include files are not allowed here Không được bao gồm file
120 NIL expected Phải là từ khoá NIL
121 Invalid qualifier Giới hạn không hợp lệ
122 Invalid variable reference Tham chiếu biến không hợp lệ
123 Too many symbols Quá nhiều kí hiệu
124 Statement part too large Thành phần câu lệnh quá lớn
126 Files must be var parameters Các file Phải đựoc khai báo tham số
127 Too many conditional symbols Quá nhiều kí hiệu điều kiện
128 Misplaced conditional directive Chỉ dẫn điều kiện không đúng chỗ
129 ENDIF directive missing Thiếu chỉ dẫn END IF
130 Error in initial conditional defines Lỗi khởi tạo các định nghĩa điều kiện
131 Header does not match previous definition Header không hợp với định nghĩa trước đó
132 Critical disk error Lỗi đĩa trầm trọng
133 Cannot evaluate this expression Không thể ước lượng của thể hiện này
134 Expression incorrectly terminated Thể hiện không được kết thúc trực tiếp
135 Invalid format specifier Khai báo cấu trúc không hợp lệ
136 Invalid indirect reference Tham chiếu gián tiếp không hợp lệ
137 Structured variables are not allowed here Không cho phép các biến có cấu trúc
138 Cannot evaluate without System unit Không thể ước lượng mà không có unit System
139 Cannot access this symbol Không thể truy xuất kí hiệu này
140 Invalid floating-point operation Phép toán dấu phẩy động không hợp lệ
141 Cannot compile overlays to memory Không thể biên dịch overlay bộ nhớ
142 Procedure or function variable expected Phải là biến chưng trình con
143 Invalid procedure or function reference Tham chiếu chưng trình con không hợp lệ
144 Cannot overlay this unit Không thể overlay unit này
145 Too many nested scopes Quá nhiều phạm vi xếp chồng nhau
146 File access denied Không thể truy xuất
147 object type expected Phải là một kiểu object
148 Local object types are not allowed Không cho phép các kiểu object địa phưng
149 Virtual expected Phải là từ khoá VIRTUAL
150 Method identifier expected Phải là định nghĩa phưng thức
151 Virtual constructors are not allowed Không cho phép các constructor là o
152 Constructor identifier expected Phải là định nghĩa constructor
153 Destructor identifier expected Phải là định nghĩa deconstructor
154 Fail only allowed within constructors Lỗi chỉ cho phép với constructor
155 Invalid combination of opcode and operands Kết hợp toán hạng và toán tử không hợp lệ
156 Memory reference expected Phải là tham chiếu bộ nhớ
157 Cannot ađ or subtract relocatable symbols Không thể thêm hay hoá một kí hiệu tái định vị
158 Invalid register combination Kết hợp thanh ghi không hợp lệ
159 286/287 instructions are not enabled Không cho phép các lệnh 286/287
160 Invalid symbol reference Tham chiếu kí hiệu không hợp lệ
161 Code generation error Lỗi sinh mã
162 ASM expected Phải là từ khoá ASM
Sưu tầm
Võ Nhật Trường @ 23:29 01/10/2022
Số lượt xem: 289
- Một số bài tập Ma trận trong Pascal (26/02/14)
- Giải thuật Sắp xếp (26/02/14)
- Các câu lệnh trong Turbo Pascal (26/02/14)
- Cấu trúc chương trình Pascal (26/02/14)
- Giới thiệu về Pascal (26/02/14)
Luyện thiết kế Web





Dịch Anh-Việt
Các ý kiến mới nhất