LƯU Ý:
OFFICIAL COPY, DOWNLOAD ACTIVITIES PROHIBITED.
Dịch Google
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030
ĐẢNG BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
ĐẢNG ỦY SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
*Số 33-CTr/ĐU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Gia Lai, ngày 31 tháng 12 năm 2025
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030
Thực hiện Chương trình hành động số 04-CTr/ĐU ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết, với các nội dung cụ thể như sau:
I - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
Nhận thức sâu sắc quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc, triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, qua đó đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở được duy trì vững chắc; công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia đạt kết quả tích cực, tỷ lệ trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia là 72,43% (tỷ lệ trường phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia là 79,15%); tỷ lệ chuẩn hóa đội ngũ theo Luật Giáo dục 2019 đạt 96,91%; Chương trình giáo dục phổ thông được triển khai theo đúng lộ trình; trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,98%; tốt nghiệp THCS đạt 100%; tốt nghiệp THPT đạt 99,32%; đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo phát triển cả về chất và lượng, từng bước được chuẩn hóa (tỷ lệ chuẩn hóa đạt 96,91%); quy mô giáo dục, mạng lưới trường, lớp học tiếp tục phát triển, chú trọng phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh tiếp tục được quan tâm, tỷ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt tỷ lệ khoảng 70%; đào tạo nghề lao động nông thôn đạt 104,7% kế hoạch, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 65,36%; hoàn thành 100% nhiệm vụ chuyển đổi số theo Nghị quyết 57-NQ/TW, Đề án 06 và Đề án Chuyển đổi số; công tác xã hội hóa giáo dục, hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập tiếp tục được đẩy mạnh...
Bên cạnh những kết quả đạt được, ngành Giáo dục và Đào tạo vẫn còn một số khó khăn, hạn chế như: Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đồng bộ, nhiều cơ sở giáo dục, nhất là cấp mầm non, tiểu học có số điểm trường vượt quy định, số trường bố trí sĩ số học sinh/lớp vượt quy định tại Điều lệ trường học, tỷ lệ phòng học bán kiên cố còn cao (27,3%). Tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ vẫn còn diễn ra; thiếu so với định mức 4.939 người (2.143 giáo viên và 2.796 nhân viên), nhất là thiếu giáo viên ở các bộ môn tin học, ngoại ngữ ở các trường vùng khó khăn. Chất lượng giáo dục còn có sự chênh lệch giữa các vùng, miền. Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày còn khó khăn; tỷ lệ trẻ em từ 3-5 tuổi đến trường còn thấp (đạt 62,0%), nhất là ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chuyển đổi số còn chưa đồng bộ về phần mềm, dữ liệu. Hiện trên địa bàn tỉnh sử dụng 02 nền tảng, phần mềm khác nhau; dữ liệu còn phân tán, chưa được làm sạch, chưa liên thông giữa các phần mềm và cơ sở dữ liệu; Hạ tầng và năng lực số của một số đơn vị chưa đồng đều.
Những tồn tại, hạn chế nêu trên có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do việc nhận thức và tổ chức triển khai thực hiện của một số ngành và địa phương chưa đầy đủ, đồng bộ, quyết liệt; nguồn lực đầu tư cho giáo dục còn hạn chế; chính sách đối với đội ngũ nhà giáo còn bất cập, chưa tạo động lực mạnh mẽ để gắn bó và cống hiến lâu dài ở những địa bàn khó khăn.
-
II - MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
Tỷ lệ trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia có ít nhất 80,5%; trong đó trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt từ 82% trở lên.
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đạt ít nhất 31.121 lao động.
III - NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách cho phát triển giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; tăng cường vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong việc quyết định về biên chế, tổ chức bộ máy, chính sách đối với nhà giáo và phân bổ ngân sách nhà nước cho ngành giáo dục.
-Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các chính sách hỗ trợ cho người học là đối tượng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo; chính sách tín dụng giáo dục, học bổng, trợ cấp xã hội cho người học...
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục công tác tại vùng núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với giáo viên công tác tại cơ sở giáo dục chuyên biệt và các chính sách về phát triển giáo dục và đào tạo.
2. Tiếp tục sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập tinh gọn, hiệu quả; xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường, lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
a) Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng mở, gắn kết liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của mỗi địa phương, địa bàn thể, bảo đảm đủ trường, lớp học và trang thiết bị dạy học, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, thực hiện giáo dục bắt buộc đối với tiểu học và trung học cơ sở.
- Khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục tư thục ở những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển.
Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên theo hướng giáo dục mở, linh hoạt, hiệu quả bảo đảm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mọi người dân, xây dựng xã hội học tập. Từng bước chuyển một số Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thành trường Trung học nghề khi đủ điều kiện.
Triển khai hiệu quả Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm đủ năng lực, quy mô; chú trọng nghiên cứu, phát triển hệ thống học liệu, thiết bị dạy học chuyên dụng cho trẻ khiếm thị, khiếm thính; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hỗ trợ giáo dục hòa nhập.
Phát triển và nâng cao chất lượng các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú nhằm duy trì kết quả phổ cập giáo dục và tạo nguồn đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Triển khai mô hình trường nội trú, bán trú liên cấp vùng biên giới đất liền, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch để ưu tiên dành quỹ đất sạch, tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án giáo dục và đào tạo bảo đảm đủ diện tích theo các tiêu chuẩn quy định; ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục, đào tạo.
b) Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên ngành giáo dục đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, hợp lý và đồng bộ về cơ cấu đội ngũ, đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Bố trí đủ biên chế và tuyển dụng đủ số lượng giáo viên, nhân viên trường học theo tiêu chuẩn quy định; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tại địa phương.
- Nghiên cứu, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về giáo dục đào tạo ở các cấp học gắn với hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển đội ngũ.
- Có chính sách khuyến khích, ưu đãi đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo; nhất là nhà giáo, cán bộ quản lý là nữ, người dân tộc thiểu số, nhà giáo đang công tác trong các cơ sở giáo dục chuyên biệt.
c) Bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho phát triển giáo dục
Bố trí ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo bảo đảm đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước và quản lý sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục và đào tạo; kịp thời điều chỉnh tăng mức chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương.
- Nghiên cứu cơ chế phân bổ nguồn lực theo hướng chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ giáo dục theo kết quả đầu ra.
. Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng kiên cố hóa, hiện đại hóa trường, lớp học; bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn, đặc biệt chú trọng đầu tư các phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM, không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất. Tổ chức xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới công tác.
Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích cộng đồng, xã hội tham gia phát triển giáo dục, nhất là đầu tư phát triển các loại hình cơ sở giáo dục tư thục, nhất là loại hình tư thục chất lượng cao và không vì lợi nhuận.
d) Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục
- Chuẩn bị đủ các điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, học liệu, thiết bị dạy học để triển khai thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới và Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 - 5 tuổi; tăng cường quản lý hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, quan tâm hỗ trợ chuyên môn đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, lớp mầm non độc lập.
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông hướng đến phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực từng cá nhân người học; đẩy mạnh phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học (STEM) và nghiên cứu khoa học trong trường phổ thông.
Tổ chức thực hiện tốt công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh; tăng cường lồng ghép, tích hợp giáo dục khởi nghiệp vào các môn học và hoạt động giáo dục; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, thúc đẩy tinh thần doanh nhân, tinh thần khởi nghiệp cho học sinh phổ thông.
- Tiếp tục tổ chức dạy học 2 buổi/ngày phù hợp với tình hình thực tiễn, bảo đảm rõ lộ trình triển khai thực hiện, rõ nguồn lực được huy động; rõ nội dung và phương pháp dạy học, rõ trách nhiệm của các chủ thể, rõ kết quả và chất lượng giáo dục; phối hợp chặt chẽ chính quyền địa phương, các lực lượng xã hội trên địa bàn trong quá trình triển khai để đạt hiệu quả cao nhất.
- Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; khuyến khích dạy học một số môn học bằng ngoại ngữ trong giáo dục phổ thông; bảo đảm đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đủ về số lượng và chất lượng.
3. Cải cách và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao
Hiện đại hóa và nâng cao chất lượng đào tạo các trường cao đẳng theo hướng có nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế; gắn kết đào tạo nghề của các cơ sở giáo dục với đào tạo nghề của các doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề.
- Đổi mới chương trình và phương pháp đào tạo nghề theo hướng đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp và thị trường lao động, nhất là đối với các ngành, nghề liên quan đến công nghệ số, năng lượng xanh, năng lượng tái tạo, logistics, công nghiệp phụ trợ... Tích hợp nội dung kỹ năng xanh, kỹ năng số, tư duy khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong chương trình đào tạo. Tăng cường chuyển đổi số trong quản lý, giảng dạy và bảo đảm chất lượng; coi chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) là khâu đột phá trong đổi mới giáo dục nghề nghiệp.
. Tăng cường chất lượng của công tác dự báo nhu cầu nhân lực của xã hội để điều tiết quy mô, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo cho phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo.
- Xây dựng, phát triển Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn thực hiện chức năng Trung tâm vùng đào tạo; Trường Cao đẳng Gia Lai và Trường Cao đẳng Y tế Gia Lai theo định hướng đào tạo và thực hành ngành nghề chất lượng cao với các ngành nghề trọng điểm đạt chuẩn khu vực.
4. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
- Đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản trị, quản lý giáo dục; hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu của ngành, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kết nối dữ liệu từ các cơ sở giáo dục đến các cấp quản lý giáo dục và cơ sở dữ liệu Quốc gia.
- Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục; xây dựng và phát triển các mô hình trường học số, trường học thông minh; tăng cường đào tạo từ xa, đào tạo trên nền tảng số nhằm hỗ trợ người yếu thế có điều kiện để học tập suốt đời.
- Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu, triển khai ứng dụng và thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng các hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong ngành giáo dục.
5. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế
- Tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa học, trao đổi giảng viên, sinh viên với các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước.
. Tiếp tục huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế cho phát triển giáo dục (viện trợ, hỗ trợ kỹ thuật, vốn ODA, vốn vay ưu đãi...); ưu tiên cho các dự án về chuyển đổi số, chip bán dẫn, AI, đào tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và hỗ trợ giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong giảng dạy tiếng Việt, lan tỏa giá trị văn hóa và truyền thống Việt Nam và Gia Lai tại các nước, nhất là trong cộng đồng người Việt Nam và Gia Lai ở nước ngoài.
- Mở rộng hợp tác giáo dục và đào tạo với các tỉnh Nam Lào và Đông Bắc Campuchia.
IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đảng ủy thành lập Ban Chỉ đạo về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2025-2030. Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động này.
2. Văn phòng Đảng ủy Sở và các chi, đảng bộ trực thuộc chỉ đạo tổ chức triển khai các nhiệm vụ được nêu trong Chương trình hành động, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 2030 với lộ trình cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, các cơ sở giáo dục trực thuộc.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu chỉ đạo, rà soát các giải pháp huy động các nguồn lực, động lực mới cho phát triển giáo dục và đào tạo; tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu trong Chương trình hành động. Định kỳ (6 tháng, 01 năm) đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ban Thường vụ Đảng bộ Sở để theo dõi, chỉ đạo.
4. Văn phòng Đảng ủy Sở chủ trì, tổ chức thực hiện, hướng dẫn công tác tuyên truyền Chương trình hành động của Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030 đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức quản lý giáo dục và người lao động.
5. Văn phòng Đảng ủy Sở chủ trì, phối hợp các chi, đảng bộ trực thuộc, các cơ sở giáo dục trực thuộc triển khai thực hiện Chương trình hành động của Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo; đồng thời, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình triển khai thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 theo lộ trình; định kỳ tham mưu sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Đảng bộ Sở theo dõi, chỉ đạo.
Chương trình này được phổ biến đến chi bộ và đăng tải trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo./.
Nơi nhận:
- ĐU UBND tỉnh (báo cáo), - Ban Chấp hành Đảng bộ Sở,
- Các chi, đảng bộ trực thuộc Sở,
- Lưu VP Đảng ủy Sở.
T/M ĐẢNG ỦY BÍ THƯ
;
Phạm Văn Nam
https://sunrise1582.violet.vn/present/187-chuong-trinh-hanh-dong-cua-dang-uy-so_0001-14953131.html
Võ Nhật Trường @ 19:40 03/03/2026
Số lượt xem: 77
- Dự thảo Tổ chức tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm học 2026-2027 (29/01/26)
- CÁCH VIẾT HOA MỚI – 2020 (12/03/20)
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC 2018 (04/12/17)
- QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG (05/11/17)
- Hướng dẫn về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo (07/03/14)
Luyện thiết kế Web





Dịch Anh-Việt
Các ý kiến mới nhất