Sacombank me

Ấn tượng

BÍ ẨN KHÔNG XA LẠ
Xa lạ vì ta không quá chú tâm đến nó

VÕ NHẬT TRƯỜNG


Tôi : Võ Nhật Trường
Sinh ngày: 01/05/1982
Quê quán: Tam Quan Bắc -Hoài Nhơn –Bình Định
Chuyên môn: Tin học
Sở thích: Học tập, vui chơi và giao lưu cùng bạn bè !
Email liên hệ:
Sunrise.tqb@gmail.com
Sunrise.tqb@hotmail.com
Sunrise1582@yahoo.com.vn
Sunrise_tqb@yahoo.com
Sunrise1582@outlook.com
Truongthienthutqb@gmail.com
Truongthienthutqb@outlook.com.vn
annhientqb@gmail.com
Vonhattruongqn123@gmail.com
Voluatqb@gmail.com
NhatTruongH343W5V@gmail.com
NhatTruongHp331@outlook.com
Vonhattruongsunface@outlook.com
Sunrise.tqb@outlook.com.vn
Vonhattruong377@outlook.com
Truongluathienthu@yahoo.com
Truongthienthuttt@yahoo.com
VonhatTruongHnb@yahoo.com
NhatTruongH343@yahoo.com
Số TK Aribank: 4307215007539
Số BHXH:5208007390
Điện thoại: 0985297377
Điện thoại: 0965661247
Điện thoại: 0374125377
Điện thoại: 0838608577
CCCD 052082016995
Số CMT:211725206

Tài nguyên dạy học

Ngẫu nhiên

The_co_hoa_0127.jpg Ki_niem_2022.flv Vo_Anh_Thien_tap_the_duc_2022.flv Vui2022Truong_Thien_Thu.flv Bieu_dien_hay_03.flv Cong_nghe_hay_04.flv Cong_nghe_hay_03.flv Cong_nghe_hay_02.flv Cong_nghe_hay_01.flv Bieu_dien_hay_02.flv Bieu_dien_hay_01.flv Nau_an_02.flv Nau_an_01.flv Ntc2018_0141.JPG Nhung_sang_che_tuyet_voi_03.flv Gia_dinh_hai_nao.flv U23VN_vao_chung_ket_AFC_2018.flv Song_dep_23.flv

Cảm xúc






Sắp xếp dữ liệu

Điều tra ý kiến

Đánh giá của bạn về trang này?
Tốt
Khá
Trung bình
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    11 khách và 0 thành viên

    Võ Nhật Trường


    >
    >
    >

    Thank You

    CHÀO CÁC BẠN

    Hân hạnh chào đón các bạn đến với Website của Võ Nhật Trường -Tam Quan Bắc- Hoài Nhơn- Bình Định.

    LƯU Ý:

    NGHIÊM CẤM CÁC HÀNH VI SAO CHÉP, DOWNLOAD TRÁI PHÁP LUẬT.
    OFFICIAL COPY, DOWNLOAD ACTIVITIES PROHIBITED.

    Dịch Google

    Gốc > Thông tin giáo dục > Văn bản >

    KHUNG NĂNG LỰC SỐ ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC

    Số18 /2026TT-BGDĐT

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

    KHUNG NĂNG LỰC SỐ

    ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYỂN

    (Kèm theo Thông tư số 48 /2026/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    A. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

    Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Công nghệ số toàn bộ các giải pháp, công cụ, nền tảng, thiết bị và hệ thống ứng dụng kỹ thuật số để phục vụ sản xuất, quản lý, kinh doanh, giáo dục, giảng dạy, học tập và đời sống xã hội.

    Dạy học, giáo dục trong môi trường số là hình thức tổ chức dạy học, giáo dục trong đó các hoạt động giảng dạy, giáo dục, học tập, quản lý và đánh giá được thực hiện trên môi trường công nghệ số nhằm đạt mục tiêu giáo dục.

    3. Dữ liệu số trong giáo dục là tập hợp các thông tin được mã hóa (số điểm, thông tin cá nhân, lịch sử tương tác...) được lưu trữ và xử lý bởi hệ thống máy tính.

    4. Giải pháp công nghệ là tập hợp các công cụ kỹ thuật có liên quan

    (phần mềm, phần cứng) và/hoặc dịch vụ để giải quyết vấn đề đặt ra.

    5. Mạng hội là một cấu trúc bao gồm các cá nhân hoặc tổ chức được kết nối với nhau thông qua các nền tảng trực tuyến để chia sẻ thông tin, tương tác và hợp tác.

    6. Môi trường số là không gian được tạo ra và vận hành nhờ vào công nghệ số, nơi con người có thể tương tác, trao đổi, học tập, làm việc, giải trí và sáng tạo thông qua các thiết bị điện tử, thiết bị số và hệ thống mạng.

    7. Năng lực số là khả năng sử dụng công nghệ số một cách thành thạo, an toàn, sáng tạo và có trách nhiệm trong học tập, làm việc và đời sống xã hội.

    8. Nội dung số là bất kỳ loại nội dung nào tồn tại dưới dạng dữ liệu số được mã hóa ở định dạng máy có thể đọc được, có thể được tạo, xem, phân phối, sửa đổi, lưu trữ bằng máy tính và công nghệ kỹ thuật số.

    9. Sư phạm số là cách tiếp cận giáo dục dựa trên việc tích hợp công nghệ số vào quá trình dạy học, giáo dục nhằm đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá, hướng tới phát triển năng lực toàn diện cho người học.

    10. Thiết bị số là thiết bị điện tử sử dụng công nghệ kỹ thuật số để xử lý và lưu trữ dữ liệu.

    11. Trí tuệ nhân tạo là lĩnh vực khoa học và công nghệ nhằm tạo ra các hệ thống máy tính có khả năng thực hiện những chức năng trí tuệ của con người như học tập, suy luận, nhận thức, giao tiếp và ra quyết định.

    12. Trí tuệ nhân tạo tạo sinh là một lĩnh vực con của trí tuệ nhân tạo (AI) tập trung vào việc tạo ra dữ liệu mới, có thể là văn bản, hình ảnh, âm thanh, hoặc video, dựa trên dữ liệu đầu vào đã có trước đó.

    B. CẤU TRÚC KHUNG NĂNG LỰC SỐ

    Cấu trúc Khung năng lực số bao gồm 6 miền năng lực, trong đó có 20 năng lực thành phần, cụ thể như sau:

    1. MIỀN 1: TỔ CHỨC DẠY HỌC, GIÁO DỤC TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

    Miền năng lực này nhấn mạnh việc giáo viên thiết kế, triển khai, tổ chức và quản lý sử dụng công nghệ số trong quá trình dạy học, giáo dục để nâng cao hiệu quả, đổi mới phương pháp nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, bao gồm:

    1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số: Giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, quản lý và đánh giá đa dạng và hiệu quả trong môi trường mạng thông qua hạ tầng công nghệ số nhằm đạt mục tiêu giáo dục.

    1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập: Giáo viên sử dụng các giải pháp, công cụ và nền tảng số để hướng dẫn và hỗ trợ người học trong quá trình học tập và tự học.

    1.3. Cá nhân hóa người học: Giáo viên ứng dụng công nghệ để điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với nhu cầu, năng lực cá nhân người học, điều chỉnh tốc độ hoạt động phù hợp với người học, nhóm người học.

    1.4. Học tập cộng tác: Giáo viên sử dụng các giải pháp, công cụ và nền tảng số để tổ chức hoạt động nhóm, khuyến khích hợp tác, giao tiếp và tương tác giữa người học.

    2. MIỀN 2: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

    Miền năng lực này đề cập đến việc sử dụng công nghệ số trong các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá trên nền tảng số để tăng cường hiệu quả, sự đa dạng và phù hợp của hoạt động kiểm tra, đánh giá trong triển khai và quản lý quá trình dạy học, bao gồm:

    2.1. Phương thức đánh giá: giáo viên ứng dụng công nghệ để thiết kế và triển khai các hình thức kiểm tra đánh giá người học theo quá trình và định kì linh hoạt, hiệu quả.

    2.2. Phân tích kết quả học tập: giáo viên sử dụng các công cụ số để thu thập, phân tích dữ liệu học tập, làm cơ sở theo dõi đưa ra các nhận định về sự tiến bộ của người học, đánh giá xu hướng học tập và phát hiện vấn đề.

    2.3. Phản hồi và đánh giá cải tiến: giáo viên sử dụng các công cụ số để đưa ra phản hồi kịp thời, điều chỉnh phương pháp dạy học dựa trên kết quả đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học.

    3. MIỀN 3: TRAO QUYỀN CHO NGƯỜI HỌC

    Miền năng lực này tập trung vào việc ứng dụng công nghệ số để thúc đẩy dạy học lấy người học làm trung tâm, tăng cường tính hòa nhập, thúc đẩy sự tham gia tích cực của người học để giải quyết vấn đề, bao gồm:

    3.1. Tiếp cận và hòa nhập: Giáo viên ứng dụng công nghệ số để thiết kế và đảm bảo môi trường học tập số dễ tiếp cận, công bằng và phù hợp với mọi đối tượng người học, đảm bảo người học có nhu cầu đặc biệt có thể tiếp cận bài giảng.

    3.2. Giải quyết vấn đề: Giáo viên ứng dụng công nghệ số để phát hiện, xử lí các tình huống phát sinh trong dạy học, xử lí các vấn đề kĩ thuật để giải quyết vấn đề trong dạy học và hỗ trợ người học.

    3.3. Khuyến khích sự tham gia tích cực của người học: Giáo viên sử dụng công nghệ số để tạo hứng thú, động lực, thúc đẩy sự tham gia và tương tác của người học trong môi trường số.

    4. MIỀN 4: KĨ NĂNG CÔNG NGHỆ SỐ

    Miền năng lực này nhấn mạnh vai trò của giáo viên trong việc cập nhật, ứng dụng thành thạo và phát triển năng lực số một cách sáng tạo, có trách nhiệm và an toàn, phù hợp với quy định hiện hành, bao gồm:

    4.1. Kĩ năng thông tin và dữ liệu: Giáo viên có khả năng tìm kiếm, sàng lọc và phân loại, đánh giá và quản lý sử dụng thông tin, dữ liệu hiệu quả, có đạo đức trong quá trình dạy học; biết cách hướng dẫn người học tìm kiếm, đánh giá độ tin cậy, chính xác của thông tin và trích dẫn nguồn thông tin hợp lệ.

    4.2. Sáng tạo nội dung số: Giáo viên có khả năng tạo mới, chỉnh sửa và tích hợp các định dạng học liệu số phục vụ dạy học, kiểm tra đánh giá.

    4.3. An toàn: Giáo viên thể hiện sự hiểu biết và khả năng áp dụng các nguyên tắc bảo mật, an toàn thông tin trong môi trường số, bảo vệ dữ liệu và thông tin cá nhân của người học, bản thân và đồng nghiệp, phòng tránh rủi ro trực tuyến.

    5. MIỀN 5: PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN

    Miền năng lực này đề cập đến việc giáo viên sử dụng công nghệ số để giao tiếp, cộng tác với đồng nghiệp, phụ huynh, người học và các bên liên quan khác; để tự phát triển chuyên môn liên tục và đóng góp vào sự phát triển của tổ chức, bao gồm:

    5.1. Giao tiếp trong tổ chức: Giáo viên sử dụng giải pháp, công cụ và nền tảng số để giao tiếp, trao đổi thông tin trong nhà trường và cha mẹ người học.

    5.2. Hợp tác phát triển chuyên môn: Giáo viên có khả năng tham gia các cộng đồng chuyên môn trực tuyến, khóa học trực tuyến, chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ đồng nghiệp thông qua nền tảng công nghệ số.

    5.3. Phát triển, sử dụng, chia sẻ và quản lý học liệu số: Giáo viên ứng dụng công nghệ số để xây dựng, lưu trữ, chia sẻ và quản lý tài nguyên học liệu số một cách hệ thống, hiệu quả và an toàn.

    6. MIỀN 6: TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI)

    Miền năng lực này đề cập đến việc giáo viên ứng dụng, tích hợp AI một cách có hiệu quả và có đạo đức vào công việc giảng dạy, hỗ trợ học tập và phát triển chuyên môn, bao gồm:

    6.1. Tư duy lấy con người làm trung tâm: Giáo viên xác định các giá trị và thái độ đối với sự tương tác giữa con người và AI; ứng dụng AI để hỗ trợ, tăng cường khả năng dạy học nhưng vẫn đảm bảo vai trò trung tâm của con người.

    6.2. Đạo đức AI: Giáo viên thể hiện sự hiểu biết và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức khi sử dụng AI như tính minh bạch, công bằng, tôn trọng quyền riêng tư, giải thích rõ ràng cho người học về cách sử dụng AI.

    6.3. Sư phạm AI: Giáo viên có khả năng tích hợp AI vào phương pháp sư phạm một cách có chủ đích và hiệu quả để hỗ trợ việc thiết kế dạy học, hỗ trợ học tập, kiểm tra đánh giá và giao tiếp xã hội.

    6.4. AI cho phát triển chuyên môn: Giáo viên có khả năng ứng dụng AI để tự động hóa công việc, cập nhật tài liệu và xu hướng giáo dục, nâng cao năng lực chuyên môn và thúc đẩy học tập suốt đời.

    C. BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

    Mỗi miền năng lực được mô tả theo 03 cấp độ về năng lực bao gồm:

    -Cơ bản: Là mức độ cơ bản về năng lực số mà mọi giáo viên cần có để đánh giá, lựa chọn và sử dụng các công cụ số một cách phù hợp trong giáo dục.

    -Thành thạo: Là mức độ năng lực số cần thiết để thiết kế những chiến lược sư phạm hiệu quả tích hợp công cụ công nghệ số; mức độ thành thạo bao gồm các tiêu chí của mức cơ bản và mức thành thạo.

    -Nâng cao: Là mức độ năng lực số cần thiết để giáo viên và cán bộ quản lý sáng tạo trong việc khai thác và sử dụng các công cụ công nghệ một cách đổi mới trong giáo dục; mức độ nâng cao bao gồm các tiêu chí của mức độ cơ bản, mức độ thành thạo và mức độ nâng cao.

    • XEM BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN

     https://sunrise1582.violet.vn/present/cong-van-ban-hanh-khung-nang-luc-so-bgd-18-2026-tt-bgddt-15006771.html



    Nhắn tin cho tác giả
    Võ Nhật Trường @ 00:47 04/04/2026
    Số lượt xem: 60
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Luyện thiết kế Web


    I LOVE YOU

    Thiết kế
    Chủ đề web
    Email của bạn
    *Nội dung*
    Đường dẫn Tựa đề
    Thêm vào



    Đây là đoạn mã nguồn trang web của bạn. Hãy tìm một Domain+Host để đưa nó lên mạng



    BẠN CHỈ CẦN COPPY MỘT ĐOẠN CODE DÁN VÀO VÀ ẤN VÀO LÀM XONG VÀ ẤN VÀO XEM THỬ LÀ CÓ KẾT QUẢ NGAY

    Vui 2022 Trường Thiên Thư

    Ảnh trực tuyến 3D