LƯU Ý:
OFFICIAL COPY, DOWNLOAD ACTIVITIES PROHIBITED.
Dịch Google
424 - DT_KH_TS_L1,6,10_UBND_26.01.pdf

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:17' 29-01-2026
Dung lượng: 582.7 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:17' 29-01-2026
Dung lượng: 582.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DỰ THẢO
KẾ HOẠCH
Tổ chức tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm học 2026-2027
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-UBND ngày
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
tháng
năm 2026
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019, Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ Quy định việc
quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
- Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học;
- Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non;
- Thông tư số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục
thường xuyên;
- Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX);
- Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-GDĐT ngày 18/6/2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư
thục;
- Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường THPT chuyên;
- Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ
thông;
- Quyết định số 2358/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Giáo dục
và Đào tạo ban hành Kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026
của ngành Giáo dục;
- Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 20/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
2
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức tuyển sinh đảm bảo đúng quy chế, đảm bảo chính xác, công bằng,
khách quan, thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh. Góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
(THCS). Huy động toàn bộ trẻ trong độ tuổi ra lớp, đặc biệt quan tâm trẻ có hoàn
cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật.
b) Đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh sau khi hoàn thành chương trình
THCS tiếp tục vào học lớp 10 tại các trường trung học phổ thông (THPT) trên địa
bàn tỉnh hoặc các trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX), trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX). Thực hiện tốt công tác định
hướng phân luồng học sinh sau khi hoàn thành chương trình trung học cơ sở
(THCS); nâng chất lượng đầu vào lớp đầu cấp, nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện, chất lượng học sinh giỏi, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực
có chất lượng cho tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Điều tra chính xác số trẻ ở từng độ tuổi trên địa bàn, phân tuyến và giao chỉ
tiêu hợp lý, đảm bảo số lượng học sinh được tuyển phù hợp với quy mô trường,
lớp, đội ngũ giáo viên của nhà trường.
b) Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT),
đảm bảo chính xác, an toàn, công bằng, khách quan.
c) Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng, công khai, tạo điều kiện thuận lợi
cho học sinh và cha mẹ học sinh.
d) Đẩy mạnh chuyển đổi số, ưu tiên sử dụng dữ liệu dân cư và hệ thống tuyển
sinh trực tuyến để giảm thiểu việc đi lại cho phụ huynh.
đ) Bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá trình tổ chức kỳ thi, phân công nhiệm
vụ cụ thể, cá nhân chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong thực hiện nhiệm
vụ tuyển sinh.
III. TUYỂN SINH MẦM NON, LỚP 1, LỚP 6
1. Tổ chức tuyển sinh
a) Trên cơ sở điều tra độ tuổi trẻ mầm non, trẻ 6 tuổi, Ủy ban nhân dân
(UBND) cấp xã chỉ đạo các trường mầm non, tiểu học, THCS trên địa bàn chuẩn bị
mọi điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên để tuyển sinh mầm non, lớp 1,
lớp 6 năm học 2026-2027.
b) Đối tượng dự tuyển, điều kiện dự tuyển, hồ sơ dự tuyển, cách thức tổ chức,
kiểm tra công tác tuyển sinh do Giám đốc Sở GDĐT quy định.
c) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
3
d) Hình thức đăng ký dự tuyển: Đăng ký trực tuyến1.
đ) Các trường lập kế hoạch tuyển sinh năm học 2026-2027 trình UBND
xã/phường phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Các trường mầm non, tiểu học: Tuyển 100% số trẻ trong độ tuổi quy định
vào các trường mầm non, lớp 1 theo địa bàn tuyển sinh.
b) Các trường THCS: Tuyển 100% số học sinh đã hoàn thành chương trình
tiểu học theo địa bàn tuyển sinh.
c) Các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) có cấp THCS: Theo chỉ
tiêu tuyển sinh trường PTDTNT năm học 2026-2027 được Sở GDĐT phê duyệt.
3. Thời gian tuyển sinh: Từ ngày 24/6/2026 đến ngày 26/7/2026.
IV. TUYỂN SINH LỚP 10 VÀO CÁC TRƯỜNG CÓ CẤP THPT
(KHÔNG THUỘC HỆ THỐNG TRƯỜNG PTDTNT)
1. Đối tượng, điều kiện, hồ sơ tuyển sinh
a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là
học sinh) trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành
của Bộ GDĐT đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tại các trường trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
b) Hồ sơ tuyển sinh: Giám đốc Sở GDĐT ban hành mẫu hồ sơ tuyển sinh trực
tuyến để thí sinh đăng ký dự thi và quy định hồ sơ nhập học đối với các thí sinh
trúng tuyển vào lớp 10.
2. Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ
sở và trung học phổ thông của Bộ GDĐT.
3. Phương thức tuyển sinh
a) Có 02 phương thức tuyển sinh: Thi tuyển, xét tuyển.
b) Quy định phương thức tuyển sinh đối với các trường có cấp THPT công
lập tại Phụ lục 1 kèm theo.
c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập: Trường lập phương án tuyển sinh
lớp 10 báo cáo Sở GDĐT và tổ chức thực hiện.
4. Khu vực tuyển sinh vào lớp 10 cho các trường THPT
a) Các trường THPT chuyên
- Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn: Học sinh thuộc các trường có cấp
THCS ở các xã/phường thuộc các địa bàn huyện/thị xã/thành phố (trước sáp nhập):
Quy Nhơn, Tuy Phước, Vân Canh, An Nhơn, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Phù Cát.
- Trường THPT chuyên Chu Văn An: Học sinh thuộc các trường có cấp
Trường hợp đặc biệt, nếu không thực hiện đăng kí tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến được thì thực hiện bằng
hình thức trực tiếp .
1
4
THCS ở các xã/phường thuộc các địa bàn huyện/thị xã (trước sáp nhập): Phù Mỹ,
Hoài Nhơn, Hoài Ân, An Lão.
- Trường THPT chuyên Hùng Vương: Học sinh thuộc các trường có cấp
THCS ở 77 xã/phường thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai trước sáp nhập (Tây Gia Lai).
b) Các trường có cấp THPT công lập không chuyên (theo Phụ lục 2)
c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập, Trung tâm GDTX tỉnh Gia Lai và
các Trung tâm GDNN-GDTX: Tuyển sinh trên phạm vi toàn tỉnh. Riêng các
trường ngoài công lập có thể tuyển sinh ngoài tỉnh.
5. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Các trường THPT chuyên
- Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn: 10 lớp chuyên gồm: Toán (01 lớp), Vật
lí (01 lớp), Hóa học (01 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (01
lớp), Tiếng Anh (02 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa lí (01 lớp); mỗi lớp không quá 35
học sinh.
- Trường THPT chuyên Chu Văn An: 09 lớp chuyên gồm: Toán (01 lớp), Vật
lí (01 lớp), Hóa học (01 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (01
lớp), Tiếng Anh (01 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa lí (01 lớp); mỗi lớp không quá 35
học sinh.
- Trường THPT chuyên Hùng Vương: 13 lớp chuyên gồm: Toán (02 lớp), Vật
lí (01 lớp), Hóa học (02 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (02
lớp), Tiếng Anh (02 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa lí (01 lớp); mỗi lớp không quá 35
học sinh.
b) Các trường có cấp THPT không chuyên, các trung tâm GDTX, trung tâm
GDNN-GDTX
Giao Sở GDĐT căn cứ vào các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên,
số lượng học sinh lớp 9 trên khu vực tuyển sinh thực hiện phân bổ chỉ tiêu tuyển
sinh vào lớp 10 cụ thể cho từng trường có cấp THPT.
6. Thời gian tổ chức
a) Trường có cấp THPT tuyển sinh theo phương thức thi tuyển:
- Đăng ký dự thi: Từ ngày 20/5/2026 đến ngày 30/5/2026.
- Lịch thi: 02 ngày 01/7/2026 – 02/7/2026. Cụ thể
Ngày
01/7/2026
02/7/2026
Buổi
Môn thi
Thời gian
làm bài
Giờ bắt đầu
Giờ thu bài
làm bài
Sáng
Ngữ văn
120 phút
8 giờ 00
10 giờ 00
Chiều
Môn thi thứ
ba
90 phút
14 giờ 00
15 giờ 30
Sáng
Toán
120 phút
8 giờ 00
10 giờ 00
Chiều
Môn chuyên
150 phút
14 giờ 00
16 giờ 30
5
- Tổ chức chấm thi: Bắt đầu từ ngày 02/7/2026. Công bố kết quả chấm thi
trước ngày 11/7/2026.
- Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 12/7/2026. Kết thúc công tác tuyển sinh ngày
20/7/2026.
b) Trường có cấp THPT tuyển sinh theo phương thức xét tuyển:
- Đăng ký dự tuyển: Từ ngày 15/6/2026 đến ngày 26/6/2026.
- Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 06/7/2026 đến ngày 20/7/2026. Hoàn thành
công tác tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.
c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập và các trung tâm GDTX, các trung
tâm GDNN-GDTX: Hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/8/2026.
7. Đăng ký dự tuyển
a) Căn cứ theo trường mà học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS,
theo khu vực tuyển sinh được quy định cho các trường THPT công lập, học sinh
xác định các trường THPT công lập được phép dự tuyển để xác định nguyện vọng
đăng ký.
b) Học sinh đăng ký thi tuyển và xét tuyển theo hình thức trực tuyến. Sở
GDĐT phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn học sinh, tổ chức đăng ký
thi tuyển và xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến theo đúng quy định.
c) Thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào trường THPT chuyên phải đăng ký
tại trường THPT chuyên thuộc khu vực tuyển sinh và phải qua vòng sơ tuyển.
Trường THPT chuyên tổ chức sơ tuyển theo quy định để lập danh sách những học
sinh có đủ điều kiện dự thi. Cơ cấu tính điểm sơ tuyển được quy định trong Phụ
lục 3 kèm theo.
d) Các thí sinh đăng ký thi tuyển vào trường THPT chuyên được quyền đăng
ký thêm các nguyện vọng dự tuyển vào các trường THPT trên địa bàn tuyển sinh.
đ) Số lượng nguyện vọng đăng ký (không tính nguyện vọng đăng ký vào
trường THPT chuyên): tối đa 03 nguyện vọng (đối với phương thức thi tuyển), tối
đa 02 nguyện vọng (đối với phương thức xét tuyển). Học sinh không được thay đổi
nguyện vọng dự tuyển sau khi hết thời hạn đăng ký.
8. Cách thức đăng ký dự thi và hồ sơ nhập học
a) Trường THCS có trách nhiệm cung cấp tài khoản và hướng dẫn cho học
sinh đăng ký dự thi/xét tuyển;
b) Thí sinh dùng tài khoản đăng nhập vào Phần mềm đăng ký dự thi/xét tuyển
của Sở GDĐT tiến hành đăng ký dự thi/xét tuyển và tự kiểm tra thông tin cá nhân,
thông tin đăng ký dự thi/xét tuyển, nguyện vọng đăng ký, …
c) Sau khi học sinh đăng ký dự tuyển, trường THCS có trách nhiệm in phiếu
đăng ký, cho học sinh kiểm tra thông tin trên Phiếu đăng ký, ký tên xác nhận. Thí
sinh nộp tại trường THCS nơi thí sinh đang học hồ sơ đăng ký dự tuyển, gồm:
Phiếu đăng ký (đã xác nhận), 01 ảnh 3x4, 01 bản photocopy (không cần chứng
thực) các giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
d) Trường THCS sử dụng phần mềm đăng ký dự thi in Thẻ dự thi (đối với thi
6
tuyển) và cấp cho thí sinh;
đ) Thí sinh trúng tuyển vào trường THPT công lập sẽ nộp hồ sơ nhập học theo
quy định của nhà trường.
Lưu ý:
Trường hợp thí sinh không có điều kiện đăng ký trực tuyến có thể nhận mẫu
phiếu đăng ký tại trường THCS nơi thí sinh đang theo học để ghi thông tin đăng ký
dự tuyển. Trường THCS có trách nhiệm tiếp nhận phiếu và nhập thông tin vào hệ
thống tuyển sinh trực tuyến của Sở GDĐT.
9. Tuyển sinh đối với các trường theo phương thức thi tuyển
a) Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài
- Môn thi: Thí sinh dự thi 03 môn: Ngữ văn, Toán, môn thi/bài thi thứ ba.
Riêng đối với thí sinh dự thi vào các trường THPT chuyên phải thi thêm 01
môn chuyên. Thí sinh đăng ký dự thi vào các lớp chuyên sẽ thi môn chuyên tương
ứng như sau:
+ Chuyên Toán: môn Toán chuyên
+ Chuyên Ngữ văn: môn Ngữ văn chuyên
+ Chuyên Tiếng Anh: môn Tiếng Anh chuyên
+ Chuyên Vật lí: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Vật lí)
+ Chuyên Hóa học: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Hóa học)
+ Chuyên Sinh học: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Sinh học)
+ Chuyên Tin học: Môn Tin học.
+ Chuyên Lịch sử: Môn Lịch sử và Địa lí (phần Lịch sử)
+ Chuyên Địa lí: Môn Lịch sử và Địa lí (phần Địa lí)
- Hình thức thi: Thi viết. Riêng môn Tin học (chuyên) thí sinh thi lập trình
trên máy tính (sử dụng các ngôn ngữ như C++, Python hoặc Pascal), môn Tiếng
Anh có phần thi Nghe hiểu.
- Thời gian làm bài thi:
+ Môn Ngữ văn, môn Toán: 120 phút/môn thi.
+ Môn thi/bài thi thứ ba: 90 phút.
+ Môn chuyên: 150 phút.
b) Nội dung thi
Trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS hiện hành, chủ
yếu là lớp 9.
c) Điểm bài thi
Điểm bài thi được chấm theo thang điểm 10, làm tròn số đến hai chữ số thập
phân.
d) Cách xét tuyển đối với các trường THPT chuyên
7
- Điểm xét tuyển chuyên (ĐXTC) được tính như sau:
ĐXTC = Tổng điểm 3 bài thi Ngữ văn, Toán, môn thi/bài thi thứ ba + điểm
bài thi môn chuyên x 2.
- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh dự thi đủ các bài thi quy
định, không vi phạm Quy chế thi, bài thi môn chuyên đạt từ 5,00 điểm trở lên, bài
thi mỗi môn còn lại đều đạt từ 3,00 điểm trở lên và ĐXTC phải đạt từ 22,0 điểm
trở lên.
- Cách xét tuyển
+ Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ điểm cao xuống thấp theo chỉ tiêu được giao.
Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng nếu có nhiều thí sinh có ĐXTC bằng nhau
thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên cao
hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn cả năm của môn thi
chuyên ở lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn cả năm học lớp 9 của tất cả
các môn có tính điểm trung bình cao hơn. Nếu đã xét đến các tiêu chí trên mà vẫn
có những thí sinh bằng nhau thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định thí sinh trúng
tuyển.
+ Những thí sinh không trúng tuyển vào trường THPT chuyên, Sở GDĐT sẽ
căn cứ vào nguyện vọng của thí sinh đã đăng ký tại hồ sơ để chuyển danh sách
những thí sinh này vào danh sách những thí sinh đăng ký dự thi vào trường THPT
theo nguyện vọng để xét tuyển.
đ) Cách xét tuyển đối với các trường THPT công lập không chuyên
- Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính như sau:
ĐXT = Tổng điểm 3 bài thi Ngữ văn, Toán, môn thi/bài thi thứ ba + điểm ưu
tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).
- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh dự thi đủ các bài thi quy
định, không vi phạm Quy chế thi và không có bài thi 0 (không) điểm.
- Cách xét tuyển:
+ Căn cứ Điểm xét tuyển, căn cứ nguyện vọng của thí sinh tiến hành xét từ
điểm cao xuống thấp để tuyển học sinh vào từng trường theo chỉ tiêu được giao.
Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng nếu có nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì
tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên điểm trung bình cả năm học lớp 9 của
tất cả các môn có tính điểm trung bình cao hơn. Nếu điểm trung bình cả năm học
lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình bằng nhau thì tuyển hết số lượng
thí sinh trên.
+ Mỗi thí sinh được xét tuyển theo nguyện vọng 1 trước, nếu không trúng
tuyển nguyện vọng 1 sẽ tiếp tục xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo thứ tự (nếu
có). Nếu thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng trước thì không xét các nguyện vọng
còn lại. Điểm xét trúng tuyển nguyện vọng sau phải cao hơn điểm chuẩn nguyện
vọng trước cùng trường là 1,5 điểm.
10. Tuyển sinh đối với các trường theo phương thức xét tuyển
8
a) Điểm xét tuyển
- Điểm kết quả rèn luyện và học tập của mỗi năm học ở cấp THCS (nếu lưu
ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) được quy định như sau:
+ 10 điểm: Kết quả rèn luyện tốt, học tập tốt (hoặc hạnh kiểm tốt, học lực
giỏi).
+ 9 điểm: Kết quả rèn luyện khá, học tập tốt hoặc kết quả rèn luyện tốt, học
tập khá (hoặc hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá).
+ 8 điểm: Kết quả rèn luyện khá, học tập khá (hoặc hạnh kiểm khá, học lực
khá).
+ 7 điểm: Kết quả rèn luyện đạt, học tập tốt hoặc kết quả rèn luyện tốt, học
tập đạt (hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung
bình).
+ 6 điểm: Kết quả rèn luyện khá, học tập đạt hoặc kết quả rèn luyện đạt, học
tập khá (hoặc hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học
lực khá).
+ 5 điểm: Trường hợp còn lại.
- Điểm học bạ (ĐHB) là Tổng điểm kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm
trung học cơ sở.
- Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính như sau:
ĐXT = ĐHB + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)
b) Cách xét tuyển:
- Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào Điểm xét tuyển tiến hành xét tuyển từ điểm
cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được giao. Nếu đến cuối chỉ tiêu có nhiều học
sinh có Điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên
điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình cao
hơn. Nếu điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung
bình bằng nhau thì tuyển hết số lượng thí sinh trên.
11. Tổ chức các Hội đồng coi thi, chấm thi, tuyển sinh
Giám đốc Sở GDĐT căn cứ vào số lượng thí sinh đăng ký dự thi, điều kiện về
cơ sở vật chất của các trường THPT để thành lập các Hội đồng coi thi, chấm thi,
phúc khảo đảm bảo theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT, tạo điều kiện thuận lợi
cho thí sinh tham gia kỳ thi.
Căn cứ vào đề xuất của các trường có cấp THPT, Sở GDĐT ra quyết định
thành lập các Hội đồng tuyển sinh và hướng dẫn hội đồng tuyển sinh triển khai các
nhiệm vụ theo đúng quy định của Bộ GDĐT.
12. Công tác đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, xét duyệt danh sách
9
trúng tuyển
Giám đốc Sở GDĐT triển khai thực hiện các công tác liên quan đến các khâu
của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10: ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, xét duyệt
danh sách trúng tuyển đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Bộ GDĐT.
V. TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ
1. Đối tượng tuyển sinh
Học sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9
Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, trong
độ tuổi quy định.
2. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên
a) Tuyển thẳng
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TTBGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
b) Chế độ ưu tiên
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TTBGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
3. Điều kiện và hồ sơ dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày
23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Giao Sở GDĐT căn cứ vào các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên,
của các trường PTDTNT, PTDT bán trú trên địa bàn, số lượng học sinh lớp 9
người dân tộc thiểu số, đặc điểm kinh tế - xã hội, địa lí của khu vực tuyển sinh các
trường PTDTNT thực hiện phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 cụ thể cho từng
trường PTDTNT trên địa bàn toàn tỉnh.
5. Công tác tuyển sinh đối với Trường PTDTNT THPT số 1 tỉnh Gia Lai
a) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
b) Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, điểm bài thi.
- Môn thi: Thi viết ba môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh.
- Hình thức thi: Tự luận
- Thời gian làm bài: Môn Ngữ văn, môn Toán: 120 phút/môn thi. Môn Tiếng
Anh: 90 phút.
- Điểm bài thi: Điểm bài thi được cho theo thang điểm 10, làm tròn số đến hai
chữ số thập phân.
c) Công tác tổ chức
Giám đốc Sở GDĐT quy định hoặc uỷ quyền cho Hiệu trưởng trường
PTDTNT THPT số 1 tỉnh Gia Lai về các nội dung: ngày thi, ra đề, coi thi, chấm
thi, lên kết quả thi đúng quy chế, báo cáo về Sở GDĐT và thông báo cụ thể cho
chính quyền địa phương biết để phối hợp thực hiện.
10
d) Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh dự thi đủ các bài thi quy
định, không vi phạm Quy định và không có bài thi 0 (không) điểm.
đ) Cách xét tuyển
- Điểm xét tuyển: Tổng số điểm 3 bài thi Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh + Điểm
ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).
- Căn cứ chỉ tiêu được giao và Điểm xét tuyển, tiến hành xét tuyển từ điểm
cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có
nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự
ưu tiên điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung
bình cao hơn.
e) Hiệu trưởng Trường PTDTNT THPT số 1 tỉnh Gia Lai lập kế hoạch tuyển
sinh lớp 10 năm học 2026-2027 trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt và tổ chức
thực hiện.
Sau khi hoàn thành công tác tuyển sinh Hiệu trưởng trường PTDTNT THPT
THPT số 1 tỉnh Gia Lai lập hồ sơ tuyển sinh gửi Sở GDĐT duyệt kết quả trúng
tuyển trước ngày 30/6/2026. Thành phần hồ sơ tuyển sinh do Sở GDĐT quy định.
6. Công tác tuyển sinh đối với các trường PTDTNT còn lại
a) Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.
b) Điểm xét tuyển và cách xét tuyển: thực hiện theo quy định tại mục 10 phần
III của Kế hoạch này.
c) Quy trình tuyển sinh
- Căn cứ vào Kế hoạch này, các trường PTDTNT thông báo tuyển sinh, phối
hợp với UBND các xã/phường thông báo rộng rãi cho phụ huynh, học sinh biết
phương thức, chỉ tiêu, đối tượng tuyển sinh, điều kiện, hồ sơ dự tuyển.
- Các trường PTDTNT lập Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 20262027, trong đó căn cứ vào chỉ tiêu Sở GDĐT giao, trường tiến hành tiến hành phân
bổ chi tiêu cho từng trường THCS trên địa bàn khu vực tuyển sinh, sau khi lấy ý
kiến thống nhất của các UBND xã/phường trình cho Sở GDĐT phê duyệt và tổ
chức thực hiện.
- Các trường THCS thực hiện việc thu nhận hồ sơ của tất cả học sinh dự
tuyển, lập danh sách đăng ký gửi về các trường PTDTNT thuộc khu vực tuyển sinh
theo quy định.
d) Thời gian tổ chức tuyển sinh
- Lập Kế hoạch tuyển sinh trình Sở GDĐT phê duyệt: Trước ngày 15/4/2026;
- Từ ngày 05/5/2026 đến ngày 15/5/2026: thông báo tuyển sinh;
- Từ ngày 20/5/2026 đến ngày 30/5/2026: Các trường THCS thu nhận hồ sơ
xét tuyển;
- Từ ngày 15/6/2026 đến ngày 21/6/2026: Thực hiện xét tuyển;
11
- Từ ngày 22/6/2026 đến ngày 24/6/2026: Trình Sở GDĐT phê duyệt danh
sách trúng tuyển;
- Chậm nhất đến ngày 05/7/2026, các đơn vị thông báo hoặc gửi giấy báo
nhập học cho địa phương và học sinh.
đ) Giám đốc Sở GDĐT hướng dẫn các trường PTDTNT tiến hành xét tuyển
học sinh vào lớp 10 theo đúng quy định.
VI. KINH PHÍ TUYỂN SINH
1. Kinh phí tổ chức tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển được chi từ nguồn
ngân sách nhà nước. Mức chi, nội dung chi thực hiện theo Nghị quyết số
38/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
2. Kinh phí tổ chức tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển do các cơ sở giáo dục
tổ chức xét tuyển đảm bảo.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tổ chức công tác truyền thông rộng rãi để giáo viên, học sinh, cha mẹ học
sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai công tác tuyển
sinh đầu cấp;
- Giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 cho các trường có cấp THPT trên địa bàn
tỉnh;
- Hướng dẫn các UBND cấp xã/phường, các trường THPT, Trung tâm
GDTX, trung tâm GDNN-GDTX về công tác tuyển sinh vào lớp 10 năm học 20262027;
- Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh THPT; phê duyệt kết quả tuyển
sinh THPT trên địa bàn tỉnh;
- Ban hành các quyết định thành lập Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, H
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DỰ THẢO
KẾ HOẠCH
Tổ chức tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm học 2026-2027
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-UBND ngày
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
tháng
năm 2026
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019, Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ Quy định việc
quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
- Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học;
- Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non;
- Thông tư số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục
thường xuyên;
- Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX);
- Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-GDĐT ngày 18/6/2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư
thục;
- Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường THPT chuyên;
- Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ
thông;
- Quyết định số 2358/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Giáo dục
và Đào tạo ban hành Kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026
của ngành Giáo dục;
- Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 20/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
2
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức tuyển sinh đảm bảo đúng quy chế, đảm bảo chính xác, công bằng,
khách quan, thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh. Góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
(THCS). Huy động toàn bộ trẻ trong độ tuổi ra lớp, đặc biệt quan tâm trẻ có hoàn
cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật.
b) Đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh sau khi hoàn thành chương trình
THCS tiếp tục vào học lớp 10 tại các trường trung học phổ thông (THPT) trên địa
bàn tỉnh hoặc các trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX), trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX). Thực hiện tốt công tác định
hướng phân luồng học sinh sau khi hoàn thành chương trình trung học cơ sở
(THCS); nâng chất lượng đầu vào lớp đầu cấp, nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện, chất lượng học sinh giỏi, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực
có chất lượng cho tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Điều tra chính xác số trẻ ở từng độ tuổi trên địa bàn, phân tuyến và giao chỉ
tiêu hợp lý, đảm bảo số lượng học sinh được tuyển phù hợp với quy mô trường,
lớp, đội ngũ giáo viên của nhà trường.
b) Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT),
đảm bảo chính xác, an toàn, công bằng, khách quan.
c) Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng, công khai, tạo điều kiện thuận lợi
cho học sinh và cha mẹ học sinh.
d) Đẩy mạnh chuyển đổi số, ưu tiên sử dụng dữ liệu dân cư và hệ thống tuyển
sinh trực tuyến để giảm thiểu việc đi lại cho phụ huynh.
đ) Bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá trình tổ chức kỳ thi, phân công nhiệm
vụ cụ thể, cá nhân chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong thực hiện nhiệm
vụ tuyển sinh.
III. TUYỂN SINH MẦM NON, LỚP 1, LỚP 6
1. Tổ chức tuyển sinh
a) Trên cơ sở điều tra độ tuổi trẻ mầm non, trẻ 6 tuổi, Ủy ban nhân dân
(UBND) cấp xã chỉ đạo các trường mầm non, tiểu học, THCS trên địa bàn chuẩn bị
mọi điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên để tuyển sinh mầm non, lớp 1,
lớp 6 năm học 2026-2027.
b) Đối tượng dự tuyển, điều kiện dự tuyển, hồ sơ dự tuyển, cách thức tổ chức,
kiểm tra công tác tuyển sinh do Giám đốc Sở GDĐT quy định.
c) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
3
d) Hình thức đăng ký dự tuyển: Đăng ký trực tuyến1.
đ) Các trường lập kế hoạch tuyển sinh năm học 2026-2027 trình UBND
xã/phường phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Các trường mầm non, tiểu học: Tuyển 100% số trẻ trong độ tuổi quy định
vào các trường mầm non, lớp 1 theo địa bàn tuyển sinh.
b) Các trường THCS: Tuyển 100% số học sinh đã hoàn thành chương trình
tiểu học theo địa bàn tuyển sinh.
c) Các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) có cấp THCS: Theo chỉ
tiêu tuyển sinh trường PTDTNT năm học 2026-2027 được Sở GDĐT phê duyệt.
3. Thời gian tuyển sinh: Từ ngày 24/6/2026 đến ngày 26/7/2026.
IV. TUYỂN SINH LỚP 10 VÀO CÁC TRƯỜNG CÓ CẤP THPT
(KHÔNG THUỘC HỆ THỐNG TRƯỜNG PTDTNT)
1. Đối tượng, điều kiện, hồ sơ tuyển sinh
a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là
học sinh) trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành
của Bộ GDĐT đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tại các trường trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
b) Hồ sơ tuyển sinh: Giám đốc Sở GDĐT ban hành mẫu hồ sơ tuyển sinh trực
tuyến để thí sinh đăng ký dự thi và quy định hồ sơ nhập học đối với các thí sinh
trúng tuyển vào lớp 10.
2. Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ
sở và trung học phổ thông của Bộ GDĐT.
3. Phương thức tuyển sinh
a) Có 02 phương thức tuyển sinh: Thi tuyển, xét tuyển.
b) Quy định phương thức tuyển sinh đối với các trường có cấp THPT công
lập tại Phụ lục 1 kèm theo.
c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập: Trường lập phương án tuyển sinh
lớp 10 báo cáo Sở GDĐT và tổ chức thực hiện.
4. Khu vực tuyển sinh vào lớp 10 cho các trường THPT
a) Các trường THPT chuyên
- Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn: Học sinh thuộc các trường có cấp
THCS ở các xã/phường thuộc các địa bàn huyện/thị xã/thành phố (trước sáp nhập):
Quy Nhơn, Tuy Phước, Vân Canh, An Nhơn, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Phù Cát.
- Trường THPT chuyên Chu Văn An: Học sinh thuộc các trường có cấp
Trường hợp đặc biệt, nếu không thực hiện đăng kí tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến được thì thực hiện bằng
hình thức trực tiếp .
1
4
THCS ở các xã/phường thuộc các địa bàn huyện/thị xã (trước sáp nhập): Phù Mỹ,
Hoài Nhơn, Hoài Ân, An Lão.
- Trường THPT chuyên Hùng Vương: Học sinh thuộc các trường có cấp
THCS ở 77 xã/phường thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai trước sáp nhập (Tây Gia Lai).
b) Các trường có cấp THPT công lập không chuyên (theo Phụ lục 2)
c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập, Trung tâm GDTX tỉnh Gia Lai và
các Trung tâm GDNN-GDTX: Tuyển sinh trên phạm vi toàn tỉnh. Riêng các
trường ngoài công lập có thể tuyển sinh ngoài tỉnh.
5. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Các trường THPT chuyên
- Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn: 10 lớp chuyên gồm: Toán (01 lớp), Vật
lí (01 lớp), Hóa học (01 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (01
lớp), Tiếng Anh (02 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa lí (01 lớp); mỗi lớp không quá 35
học sinh.
- Trường THPT chuyên Chu Văn An: 09 lớp chuyên gồm: Toán (01 lớp), Vật
lí (01 lớp), Hóa học (01 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (01
lớp), Tiếng Anh (01 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa lí (01 lớp); mỗi lớp không quá 35
học sinh.
- Trường THPT chuyên Hùng Vương: 13 lớp chuyên gồm: Toán (02 lớp), Vật
lí (01 lớp), Hóa học (02 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (02
lớp), Tiếng Anh (02 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa lí (01 lớp); mỗi lớp không quá 35
học sinh.
b) Các trường có cấp THPT không chuyên, các trung tâm GDTX, trung tâm
GDNN-GDTX
Giao Sở GDĐT căn cứ vào các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên,
số lượng học sinh lớp 9 trên khu vực tuyển sinh thực hiện phân bổ chỉ tiêu tuyển
sinh vào lớp 10 cụ thể cho từng trường có cấp THPT.
6. Thời gian tổ chức
a) Trường có cấp THPT tuyển sinh theo phương thức thi tuyển:
- Đăng ký dự thi: Từ ngày 20/5/2026 đến ngày 30/5/2026.
- Lịch thi: 02 ngày 01/7/2026 – 02/7/2026. Cụ thể
Ngày
01/7/2026
02/7/2026
Buổi
Môn thi
Thời gian
làm bài
Giờ bắt đầu
Giờ thu bài
làm bài
Sáng
Ngữ văn
120 phút
8 giờ 00
10 giờ 00
Chiều
Môn thi thứ
ba
90 phút
14 giờ 00
15 giờ 30
Sáng
Toán
120 phút
8 giờ 00
10 giờ 00
Chiều
Môn chuyên
150 phút
14 giờ 00
16 giờ 30
5
- Tổ chức chấm thi: Bắt đầu từ ngày 02/7/2026. Công bố kết quả chấm thi
trước ngày 11/7/2026.
- Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 12/7/2026. Kết thúc công tác tuyển sinh ngày
20/7/2026.
b) Trường có cấp THPT tuyển sinh theo phương thức xét tuyển:
- Đăng ký dự tuyển: Từ ngày 15/6/2026 đến ngày 26/6/2026.
- Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 06/7/2026 đến ngày 20/7/2026. Hoàn thành
công tác tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.
c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập và các trung tâm GDTX, các trung
tâm GDNN-GDTX: Hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/8/2026.
7. Đăng ký dự tuyển
a) Căn cứ theo trường mà học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS,
theo khu vực tuyển sinh được quy định cho các trường THPT công lập, học sinh
xác định các trường THPT công lập được phép dự tuyển để xác định nguyện vọng
đăng ký.
b) Học sinh đăng ký thi tuyển và xét tuyển theo hình thức trực tuyến. Sở
GDĐT phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn học sinh, tổ chức đăng ký
thi tuyển và xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến theo đúng quy định.
c) Thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào trường THPT chuyên phải đăng ký
tại trường THPT chuyên thuộc khu vực tuyển sinh và phải qua vòng sơ tuyển.
Trường THPT chuyên tổ chức sơ tuyển theo quy định để lập danh sách những học
sinh có đủ điều kiện dự thi. Cơ cấu tính điểm sơ tuyển được quy định trong Phụ
lục 3 kèm theo.
d) Các thí sinh đăng ký thi tuyển vào trường THPT chuyên được quyền đăng
ký thêm các nguyện vọng dự tuyển vào các trường THPT trên địa bàn tuyển sinh.
đ) Số lượng nguyện vọng đăng ký (không tính nguyện vọng đăng ký vào
trường THPT chuyên): tối đa 03 nguyện vọng (đối với phương thức thi tuyển), tối
đa 02 nguyện vọng (đối với phương thức xét tuyển). Học sinh không được thay đổi
nguyện vọng dự tuyển sau khi hết thời hạn đăng ký.
8. Cách thức đăng ký dự thi và hồ sơ nhập học
a) Trường THCS có trách nhiệm cung cấp tài khoản và hướng dẫn cho học
sinh đăng ký dự thi/xét tuyển;
b) Thí sinh dùng tài khoản đăng nhập vào Phần mềm đăng ký dự thi/xét tuyển
của Sở GDĐT tiến hành đăng ký dự thi/xét tuyển và tự kiểm tra thông tin cá nhân,
thông tin đăng ký dự thi/xét tuyển, nguyện vọng đăng ký, …
c) Sau khi học sinh đăng ký dự tuyển, trường THCS có trách nhiệm in phiếu
đăng ký, cho học sinh kiểm tra thông tin trên Phiếu đăng ký, ký tên xác nhận. Thí
sinh nộp tại trường THCS nơi thí sinh đang học hồ sơ đăng ký dự tuyển, gồm:
Phiếu đăng ký (đã xác nhận), 01 ảnh 3x4, 01 bản photocopy (không cần chứng
thực) các giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
d) Trường THCS sử dụng phần mềm đăng ký dự thi in Thẻ dự thi (đối với thi
6
tuyển) và cấp cho thí sinh;
đ) Thí sinh trúng tuyển vào trường THPT công lập sẽ nộp hồ sơ nhập học theo
quy định của nhà trường.
Lưu ý:
Trường hợp thí sinh không có điều kiện đăng ký trực tuyến có thể nhận mẫu
phiếu đăng ký tại trường THCS nơi thí sinh đang theo học để ghi thông tin đăng ký
dự tuyển. Trường THCS có trách nhiệm tiếp nhận phiếu và nhập thông tin vào hệ
thống tuyển sinh trực tuyến của Sở GDĐT.
9. Tuyển sinh đối với các trường theo phương thức thi tuyển
a) Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài
- Môn thi: Thí sinh dự thi 03 môn: Ngữ văn, Toán, môn thi/bài thi thứ ba.
Riêng đối với thí sinh dự thi vào các trường THPT chuyên phải thi thêm 01
môn chuyên. Thí sinh đăng ký dự thi vào các lớp chuyên sẽ thi môn chuyên tương
ứng như sau:
+ Chuyên Toán: môn Toán chuyên
+ Chuyên Ngữ văn: môn Ngữ văn chuyên
+ Chuyên Tiếng Anh: môn Tiếng Anh chuyên
+ Chuyên Vật lí: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Vật lí)
+ Chuyên Hóa học: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Hóa học)
+ Chuyên Sinh học: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Sinh học)
+ Chuyên Tin học: Môn Tin học.
+ Chuyên Lịch sử: Môn Lịch sử và Địa lí (phần Lịch sử)
+ Chuyên Địa lí: Môn Lịch sử và Địa lí (phần Địa lí)
- Hình thức thi: Thi viết. Riêng môn Tin học (chuyên) thí sinh thi lập trình
trên máy tính (sử dụng các ngôn ngữ như C++, Python hoặc Pascal), môn Tiếng
Anh có phần thi Nghe hiểu.
- Thời gian làm bài thi:
+ Môn Ngữ văn, môn Toán: 120 phút/môn thi.
+ Môn thi/bài thi thứ ba: 90 phút.
+ Môn chuyên: 150 phút.
b) Nội dung thi
Trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS hiện hành, chủ
yếu là lớp 9.
c) Điểm bài thi
Điểm bài thi được chấm theo thang điểm 10, làm tròn số đến hai chữ số thập
phân.
d) Cách xét tuyển đối với các trường THPT chuyên
7
- Điểm xét tuyển chuyên (ĐXTC) được tính như sau:
ĐXTC = Tổng điểm 3 bài thi Ngữ văn, Toán, môn thi/bài thi thứ ba + điểm
bài thi môn chuyên x 2.
- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh dự thi đủ các bài thi quy
định, không vi phạm Quy chế thi, bài thi môn chuyên đạt từ 5,00 điểm trở lên, bài
thi mỗi môn còn lại đều đạt từ 3,00 điểm trở lên và ĐXTC phải đạt từ 22,0 điểm
trở lên.
- Cách xét tuyển
+ Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ điểm cao xuống thấp theo chỉ tiêu được giao.
Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng nếu có nhiều thí sinh có ĐXTC bằng nhau
thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên cao
hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn cả năm của môn thi
chuyên ở lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn cả năm học lớp 9 của tất cả
các môn có tính điểm trung bình cao hơn. Nếu đã xét đến các tiêu chí trên mà vẫn
có những thí sinh bằng nhau thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định thí sinh trúng
tuyển.
+ Những thí sinh không trúng tuyển vào trường THPT chuyên, Sở GDĐT sẽ
căn cứ vào nguyện vọng của thí sinh đã đăng ký tại hồ sơ để chuyển danh sách
những thí sinh này vào danh sách những thí sinh đăng ký dự thi vào trường THPT
theo nguyện vọng để xét tuyển.
đ) Cách xét tuyển đối với các trường THPT công lập không chuyên
- Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính như sau:
ĐXT = Tổng điểm 3 bài thi Ngữ văn, Toán, môn thi/bài thi thứ ba + điểm ưu
tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).
- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh dự thi đủ các bài thi quy
định, không vi phạm Quy chế thi và không có bài thi 0 (không) điểm.
- Cách xét tuyển:
+ Căn cứ Điểm xét tuyển, căn cứ nguyện vọng của thí sinh tiến hành xét từ
điểm cao xuống thấp để tuyển học sinh vào từng trường theo chỉ tiêu được giao.
Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng nếu có nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì
tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên điểm trung bình cả năm học lớp 9 của
tất cả các môn có tính điểm trung bình cao hơn. Nếu điểm trung bình cả năm học
lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình bằng nhau thì tuyển hết số lượng
thí sinh trên.
+ Mỗi thí sinh được xét tuyển theo nguyện vọng 1 trước, nếu không trúng
tuyển nguyện vọng 1 sẽ tiếp tục xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo thứ tự (nếu
có). Nếu thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng trước thì không xét các nguyện vọng
còn lại. Điểm xét trúng tuyển nguyện vọng sau phải cao hơn điểm chuẩn nguyện
vọng trước cùng trường là 1,5 điểm.
10. Tuyển sinh đối với các trường theo phương thức xét tuyển
8
a) Điểm xét tuyển
- Điểm kết quả rèn luyện và học tập của mỗi năm học ở cấp THCS (nếu lưu
ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) được quy định như sau:
+ 10 điểm: Kết quả rèn luyện tốt, học tập tốt (hoặc hạnh kiểm tốt, học lực
giỏi).
+ 9 điểm: Kết quả rèn luyện khá, học tập tốt hoặc kết quả rèn luyện tốt, học
tập khá (hoặc hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá).
+ 8 điểm: Kết quả rèn luyện khá, học tập khá (hoặc hạnh kiểm khá, học lực
khá).
+ 7 điểm: Kết quả rèn luyện đạt, học tập tốt hoặc kết quả rèn luyện tốt, học
tập đạt (hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung
bình).
+ 6 điểm: Kết quả rèn luyện khá, học tập đạt hoặc kết quả rèn luyện đạt, học
tập khá (hoặc hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học
lực khá).
+ 5 điểm: Trường hợp còn lại.
- Điểm học bạ (ĐHB) là Tổng điểm kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm
trung học cơ sở.
- Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính như sau:
ĐXT = ĐHB + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)
b) Cách xét tuyển:
- Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào Điểm xét tuyển tiến hành xét tuyển từ điểm
cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được giao. Nếu đến cuối chỉ tiêu có nhiều học
sinh có Điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên
điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình cao
hơn. Nếu điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung
bình bằng nhau thì tuyển hết số lượng thí sinh trên.
11. Tổ chức các Hội đồng coi thi, chấm thi, tuyển sinh
Giám đốc Sở GDĐT căn cứ vào số lượng thí sinh đăng ký dự thi, điều kiện về
cơ sở vật chất của các trường THPT để thành lập các Hội đồng coi thi, chấm thi,
phúc khảo đảm bảo theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT, tạo điều kiện thuận lợi
cho thí sinh tham gia kỳ thi.
Căn cứ vào đề xuất của các trường có cấp THPT, Sở GDĐT ra quyết định
thành lập các Hội đồng tuyển sinh và hướng dẫn hội đồng tuyển sinh triển khai các
nhiệm vụ theo đúng quy định của Bộ GDĐT.
12. Công tác đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, xét duyệt danh sách
9
trúng tuyển
Giám đốc Sở GDĐT triển khai thực hiện các công tác liên quan đến các khâu
của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10: ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, xét duyệt
danh sách trúng tuyển đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Bộ GDĐT.
V. TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ
1. Đối tượng tuyển sinh
Học sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9
Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, trong
độ tuổi quy định.
2. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên
a) Tuyển thẳng
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TTBGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
b) Chế độ ưu tiên
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TTBGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
3. Điều kiện và hồ sơ dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày
23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Giao Sở GDĐT căn cứ vào các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên,
của các trường PTDTNT, PTDT bán trú trên địa bàn, số lượng học sinh lớp 9
người dân tộc thiểu số, đặc điểm kinh tế - xã hội, địa lí của khu vực tuyển sinh các
trường PTDTNT thực hiện phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 cụ thể cho từng
trường PTDTNT trên địa bàn toàn tỉnh.
5. Công tác tuyển sinh đối với Trường PTDTNT THPT số 1 tỉnh Gia Lai
a) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
b) Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, điểm bài thi.
- Môn thi: Thi viết ba môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh.
- Hình thức thi: Tự luận
- Thời gian làm bài: Môn Ngữ văn, môn Toán: 120 phút/môn thi. Môn Tiếng
Anh: 90 phút.
- Điểm bài thi: Điểm bài thi được cho theo thang điểm 10, làm tròn số đến hai
chữ số thập phân.
c) Công tác tổ chức
Giám đốc Sở GDĐT quy định hoặc uỷ quyền cho Hiệu trưởng trường
PTDTNT THPT số 1 tỉnh Gia Lai về các nội dung: ngày thi, ra đề, coi thi, chấm
thi, lên kết quả thi đúng quy chế, báo cáo về Sở GDĐT và thông báo cụ thể cho
chính quyền địa phương biết để phối hợp thực hiện.
10
d) Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh dự thi đủ các bài thi quy
định, không vi phạm Quy định và không có bài thi 0 (không) điểm.
đ) Cách xét tuyển
- Điểm xét tuyển: Tổng số điểm 3 bài thi Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh + Điểm
ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).
- Căn cứ chỉ tiêu được giao và Điểm xét tuyển, tiến hành xét tuyển từ điểm
cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có
nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự
ưu tiên điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung
bình cao hơn.
e) Hiệu trưởng Trường PTDTNT THPT số 1 tỉnh Gia Lai lập kế hoạch tuyển
sinh lớp 10 năm học 2026-2027 trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt và tổ chức
thực hiện.
Sau khi hoàn thành công tác tuyển sinh Hiệu trưởng trường PTDTNT THPT
THPT số 1 tỉnh Gia Lai lập hồ sơ tuyển sinh gửi Sở GDĐT duyệt kết quả trúng
tuyển trước ngày 30/6/2026. Thành phần hồ sơ tuyển sinh do Sở GDĐT quy định.
6. Công tác tuyển sinh đối với các trường PTDTNT còn lại
a) Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.
b) Điểm xét tuyển và cách xét tuyển: thực hiện theo quy định tại mục 10 phần
III của Kế hoạch này.
c) Quy trình tuyển sinh
- Căn cứ vào Kế hoạch này, các trường PTDTNT thông báo tuyển sinh, phối
hợp với UBND các xã/phường thông báo rộng rãi cho phụ huynh, học sinh biết
phương thức, chỉ tiêu, đối tượng tuyển sinh, điều kiện, hồ sơ dự tuyển.
- Các trường PTDTNT lập Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 20262027, trong đó căn cứ vào chỉ tiêu Sở GDĐT giao, trường tiến hành tiến hành phân
bổ chi tiêu cho từng trường THCS trên địa bàn khu vực tuyển sinh, sau khi lấy ý
kiến thống nhất của các UBND xã/phường trình cho Sở GDĐT phê duyệt và tổ
chức thực hiện.
- Các trường THCS thực hiện việc thu nhận hồ sơ của tất cả học sinh dự
tuyển, lập danh sách đăng ký gửi về các trường PTDTNT thuộc khu vực tuyển sinh
theo quy định.
d) Thời gian tổ chức tuyển sinh
- Lập Kế hoạch tuyển sinh trình Sở GDĐT phê duyệt: Trước ngày 15/4/2026;
- Từ ngày 05/5/2026 đến ngày 15/5/2026: thông báo tuyển sinh;
- Từ ngày 20/5/2026 đến ngày 30/5/2026: Các trường THCS thu nhận hồ sơ
xét tuyển;
- Từ ngày 15/6/2026 đến ngày 21/6/2026: Thực hiện xét tuyển;
11
- Từ ngày 22/6/2026 đến ngày 24/6/2026: Trình Sở GDĐT phê duyệt danh
sách trúng tuyển;
- Chậm nhất đến ngày 05/7/2026, các đơn vị thông báo hoặc gửi giấy báo
nhập học cho địa phương và học sinh.
đ) Giám đốc Sở GDĐT hướng dẫn các trường PTDTNT tiến hành xét tuyển
học sinh vào lớp 10 theo đúng quy định.
VI. KINH PHÍ TUYỂN SINH
1. Kinh phí tổ chức tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển được chi từ nguồn
ngân sách nhà nước. Mức chi, nội dung chi thực hiện theo Nghị quyết số
38/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
2. Kinh phí tổ chức tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển do các cơ sở giáo dục
tổ chức xét tuyển đảm bảo.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tổ chức công tác truyền thông rộng rãi để giáo viên, học sinh, cha mẹ học
sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai công tác tuyển
sinh đầu cấp;
- Giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 cho các trường có cấp THPT trên địa bàn
tỉnh;
- Hướng dẫn các UBND cấp xã/phường, các trường THPT, Trung tâm
GDTX, trung tâm GDNN-GDTX về công tác tuyển sinh vào lớp 10 năm học 20262027;
- Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh THPT; phê duyệt kết quả tuyển
sinh THPT trên địa bàn tỉnh;
- Ban hành các quyết định thành lập Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, H
 
Luyện thiết kế Web





Dịch Anh-Việt





Các ý kiến mới nhất