Sacombank me

Ấn tượng

BÍ ẨN KHÔNG XA LẠ
Xa lạ vì ta không quá chú tâm đến nó

VÕ NHẬT TRƯỜNG


Tôi : Võ Nhật Trường
Sinh ngày: 01/05/1982
Quê quán: Tam Quan Bắc -Hoài Nhơn –Bình Định
Chuyên môn: Tin học
Sở thích: Học tập, vui chơi và giao lưu cùng bạn bè !
Email liên hệ:
Sunrise.tqb@gmail.com
Sunrise.tqb@hotmail.com
Sunrise1582@yahoo.com.vn
Sunrise_tqb@yahoo.com
Sunrise1582@outlook.com
Truongthienthutqb@gmail.com
Truongthienthutqb@outlook.com.vn
annhientqb@gmail.com
Vonhattruongqn123@gmail.com
Voluatqb@gmail.com
NhatTruongH343W5V@gmail.com
NhatTruongHp331@outlook.com
Vonhattruongsunface@outlook.com
Sunrise.tqb@outlook.com.vn
Vonhattruong377@outlook.com
Truongluathienthu@yahoo.com
Truongthienthuttt@yahoo.com
VonhatTruongHnb@yahoo.com
NhatTruongH343@yahoo.com
Số TK Aribank: 4307215007539
Số BHXH:5208007390
Điện thoại: 0985297377
Điện thoại: 0965661247
Điện thoại: 0374125377
Điện thoại: 0838608577
CCCD 052082016995
Số CMT:211725206

Tài nguyên dạy học

Ngẫu nhiên

The_co_hoa_0127.jpg Ki_niem_2022.flv Vo_Anh_Thien_tap_the_duc_2022.flv Vui2022Truong_Thien_Thu.flv Bieu_dien_hay_03.flv Cong_nghe_hay_04.flv Cong_nghe_hay_03.flv Cong_nghe_hay_02.flv Cong_nghe_hay_01.flv Bieu_dien_hay_02.flv Bieu_dien_hay_01.flv Nau_an_02.flv Nau_an_01.flv Ntc2018_0141.JPG Nhung_sang_che_tuyet_voi_03.flv Gia_dinh_hai_nao.flv U23VN_vao_chung_ket_AFC_2018.flv Song_dep_23.flv

Cảm xúc






Sắp xếp dữ liệu

Điều tra ý kiến

Đánh giá của bạn về trang này?
Tốt
Khá
Trung bình
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    7 khách và 1 thành viên
  • Võ Nhật Trường
  • Võ Nhật Trường


    >
    >
    >

    Thank You

    CHÀO CÁC BẠN

    Hân hạnh chào đón các bạn đến với Website của Võ Nhật Trường -Tam Quan Bắc- Hoài Nhơn- Bình Định.

    LƯU Ý:

    NGHIÊM CẤM CÁC HÀNH VI SAO CHÉP, DOWNLOAD TRÁI PHÁP LUẬT.
    OFFICIAL COPY, DOWNLOAD ACTIVITIES PROHIBITED.

    Dịch Google

    Gioi binh dang gioi bao luc gia dinh quyen tre em va phu nu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: BGD
    Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:36' 11-03-2012
    Dung lượng: 7.8 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người

    Dự án Giáo dục Trung học cơ sở vùng khó khăn nhất

    PhÇn: NhËn thøc giíi

    Giới - Bình đẳng giới trong giáo dục THCS
    Nội dung chính
    I. Thu?t ng?, khỏi ni?m
    II. Quan di?m, chớnh sỏch



    Nội dung chính (tiếp)
    I. Thu?t ng?, khỏi ni?m
    1.Gi?i v gi?i tớnh
    2. Vai trũ gi?i, s? phõn cụng lao d?ng theo gi?i
    3. D?nh ki?n gi?i
    4. Bỡnh d?ng gi?i,cụng b?ng gi?i
    5. B?o hnh gi?i


    Nội dung chính (tiếp)
    II. Quan điểm, chính sách
    Giới và Giới tính?
    N?i dung 1: Giới , giới tính
    Nêu các đặc điểm khác biệt và riêng giữa nam và nữ
    Thảo luận để hình thành khái niệm giới, giới tính
    Liệt kê: các từ chỉ đặc điểm, tính cách, công việc của nam/trẻ em trai
    - Liệt kê: các từ chỉ đặc điểm, tính cách, công việc của phụ nữ/trẻ em gái
    - Liệt kê: các từ chỉ đặc điểm, tính cách, công việc của nam/trẻ em trai và phụ nữ/trẻ em gái


    Thảo luận cặp đôi (2 phút)
    Giới tính Giới
    ĐÆc tr­ng sinh häc
    BÈm sinh
    Thiªn chøc
    Thèng nhÊt
    æn ®Þnh theo thêi gian
    Kh«ng thay ®æi theo kh«ng gian
    ĐÆc tr­ng x· héi
    Kh«ng ph¶i bÈm sinh
    Kh«ng ph¶i thiªn chøc
    Đa d¹ng
    Cã thÓ thay ®æi theo thêi gian
    Phô thuéc vµo c¸c nÒn văn ho¸ kh¸c nhau
    Thảo luận nhóm (5 phút)
    Sự khác nhau giữa PN trước đây và ngày nay? (1-2)
    Sự khác nhau giữa PN nước này và nước khác? (3-4)
    Mong muốn gì ở con trai? Con gái? (5-6)
    Nguồn gốc
    của sự khác biệt về giới
    Do giáo dục của gia đỡnh, nhà trường,...
    Do quan niệm xã hội
    Do phong tục, tập quán
    ...
    Nội dung 2
    Vai trò giới
    L?ch m?t ngy
    Loại gia dinh( nông dân, công chức, buôn bán nhỏ, công nhân)

    Vai trò giới
    Lao động s?n xuất (cày ,cấy, chan nuôi, trồng trọt,.)
    Sinh s?n nuôi dưỡng ( dạy con học, cho con an, cham sóc người ốm,.)
    Cộng đồng ( gi? gỡn xóm phố sạch đẹp, .) / v Lãnh đạo/Ra quyết định ( làm tổ trưởng dân phố, bí thư chi bộ, trưởng họ, giỏm d?c, .)
    Vai trò giới
    Vai trò giới: l hnh vi , thỏi d?, quy?n, nghia v?, trỏch nhi?m c?a n?/tr? em gỏi hay nam /tr? em trai
    Do xó h?i quy d?nh cho m?i gi?i
    Vai trò giới truyền thống: l nh?ng cụng vi?c m xó h?i quan ni?m l c?a n? hay nam

    VAI TRÒ GIỚI THỰC TẾ
    Mang thai, sinh
    con và cho con bú
    bằng sữa mẹ ( giới tính)
    Công việc
    trong gia đình
    Thực
    hiện
    biện
    pháp
    kế
    hoạch
    hoá
    gia
    đình
    Giáo dục con
    Kèm con học
    Làm công
    việc tạo ra
    thu nhập
    bằng sản
    phẩm hoặc
    bằng tiền
    Chăm sóc các thành
    viên trong gia đình
    Vai trò đa dạng của phụ nữ
    Sự phân công lao động theo giới
    Là : nữ, nam ai làm gì trong gia đình, cộng đồng , xã hội
    Những vấn đề gì đối với sự phân công lao động theo giới hiện nay?
    So sánh tỉ lệ % thời gian và mức độ thương xuyên dành cho các công việc của nam và nữ ở địa phương bạn
    Phân công lao động của nữ, nam nông dân Cẩm an, Hội an, Đà nẵng ( Ví dụ)
    Nôi dung 3

    D?NH KI?N GI?I

    Định kiến về giới
    Dàn bà chân yếu tay mềm
    Dã không làm được lại hay nỏ mồm
    Thân em như hạt mưa rào
    Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa
    Dàn ông rộng miệng thỡ sang
    Dàn bà rộng miệng điếc tai láng giềng
    Dịnh kiến giới: quan ni?m quy d?nh n? hay nam ph?i có nh?ng hnh vi, thỏi d? theo m?t khuụn m?u nh?t d?nh
    Định kiến về giới?
    là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.
    Định kiến về giới có thể có mặt tích cực hoặc tiêu cực.
    hoặc phóng đại những mặt tích cực của họ (thành kiến tích cực, ví dụ như các em gái thường mềm mỏng và hiền dịu)
    hoặc phóng đại những quan điểm tiêu cực của họ (thành kiến tiêu cực, ví dụ như các em trai đều nghịch ngợm).


    Nữ, nam ở đâu ?
    Định kiến giới
    N?i dung 4: Bỡnh đẳng giới?
    Hiểu như thế nào về BÌNH ĐẲNG GIỚI cho đúng?
    Phiếu bài tập: Các tình huống thảo luận:

    -Tình huống 1: Trong việc thi tuyển người đi tham quan học tập ở nước ngoài, tiêu chuẩn đặt ra là nam, nữ đều phải qua thi tuyển như nhau, ai điểm cao thì được đi. Theo bạn, điều này có đảm bảo công bằng và bình đẳng giới chưa? Tại sao?
    - Tình huống 2: Thống kê tình hình học tập của lớp 9 có ghi: số 15 HS giỏi toán: trong đó có 3 HS nữ, 15 HS giỏi văn, trong đó có 3 HS nam. GV chủ nhiệm và ban giám hiệu rất hài lòng về số liệu thống kê này. Bạn nghĩ thế nào về số liệu này?
    - Tình huống 3: Người chồng được nghỉ trong thời gian từ khi mới sinh con đến 4 tháng, hoặc nghỉ chế độ con ốm để người vợ đi làm. Bạn nghĩ gì về việc này?
    -Tình huống 4: Bình đẳng giới là nam, nữ làm những công việc giống hệt nhau. Bạn nghĩ gì về ý kiến này?
    HIỂU ĐÚNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
    ?Khụng ph?i l:
    s? hoỏn d?i vai trũ, v? trớ c?a ph? n? sang nam gi?i v ngu?c l?i
    b?ng con s? tuy?t d?i ho?c t? l? 50/50
    HIỂU ĐÚNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
    ?Bỡnh d?ng gi?i l:
    Th?a nh?n v coi tr?ng cỏc d?c di?m gi?ng v khỏc nhau gi?a ph? n? v nam gi?i
    C? ph? n? v nam gi?i d?u cú cựng v? th? bỡnh d?ng gi?i v du?c tụn tr?ng nhu nhau
    C? n? gi?i v nam gi?i d?u chia s? quy?n, trỏch nhi?m trong vi?c th?c hi?n 4 vai trũ: s?n xu?t, tỏi s?n xu?t, chớnh tr? v c?ng d?ng. Trong dú vai trũ tỏi s?n xu?t l d?c bi?t quan tr?ng
    HIỂU ĐÚNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
    ?Bỡnh d?ng gi?i l (ti?p):
    T?o co h?i nhu nhau cho nam gi?i v ph? n? ngay t? giai do?n cũn l tr? em
    T?o di?u ki?n cho ph? n? bự d?p nh?ng kho?ng tr?ng, nh?ng b?t l?i do d?c di?m gi?i tớnh v quan ni?m truy?n th?ng v? vai trũ c?a ph? n? trong th?c t?
    Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó (Điều 5. Luật Bình đẳng giới).
    Bình đẳng Giới
    mỗi cá nhân (nam, nữ) có quyền tự do phát triển khả năng của mình và lựa chọn những gì họ muốn mà không bị hạn chế bởi những định kiến trong xã hội.
    mỗi hành vi, khát vọng và nhu cầu của nam, nữ đều phải được xem xét và tôn trọng 1 cách bình đẳng.
    Nam, nữ không cần phải trở thành những người giống nhau nhưng quyền lợi, trách nhiệm và các cơ hội của họ sẽ không phụ thuộc vào việc họ sinh ra là nam hay nữ.
    Ngang bằng giới chỉ thuần tuý là một khái niệm số học. Đạt được sự ngang bằng về giới có nghĩa là một tỉ lệ bằng nhau giữa nam giới/trẻ em trai, phụ nữ/trẻ em gái.
    Công bằng giới:
    là sự vô tư, không thiên vị trong ứng xử và tiếp cận các nguồn lực của xã hội giữa nam và nữ. Để đảm bảo có sự công bằng, luôn phải có nhiều biện pháp để điều chỉnh những khuyết thiếu của lịch sử và xã hội đã cản trở phụ nữ và nam giới tham gia vào các hoạt động xã hội dưới hình thức này hay hình thức khác. Công bằng là biện pháp, cách làm để đạt sẽ dẫn đến sự bình đẳng.
    Nội dung 5: Bạo hành giới
    Có những hình thức bạo hành giới nào?
    Tại sao lại gọi là bạo hành giới
    Nạn nhân có lỗi hay không khi bị bạo hành
    II.Văn bản, chính sách, luật pháp về bình đẳng giới
    Có những Văn bản quốc tế cơ bản nào liên quan đến bình đẳng giới, quyền phụ nữ/trẻ em gái mà Việt Nam tham gia?
    Nội dung 1: Văn bản quốc tế
    Cương lĩnh hành động Bắc Kinh
    Công ước CEDAW
    Công ước Quyền trẻ em
    Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ
    Kế hoạch Giáo dục cho mọi người

    Thống kê của LHQ

    PN làm 2/3 công việc của thế giới.
    PN kiếm được 1/10 lợi nhuận toàn thế giới.
    2/3 người mù ch? trên toàn cầu là phụ n?.
    Phụ n? sở h?u 1/100 tài sản toàn cầu.


    Bài tập thực hành
    Những loại định kiến về giới nào đang có ở trường học hoặc cộng đồng của bạn?
    Bạn nghĩ tại sao những định kiến đó lại tồn tại?
    Làm thế nào để trường học và CĐ của bạn đấu tranh chống lại sự phân biệt đối xử về giới?
    Bạn nghĩ tại sao vấn đề bạo lực gia đình ngày càng gia tăng ở Việt Nam?
    Những vấn đề có thể thực hiện trong trường học và cộng đồng của bạn để ngăn chan bạo lực gia đình
    Văn kiện quốc tế
    1948: Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền (UHDR)
    1979: Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW)
    1989: Công ước về Quyền trẻ em(CRC)
    1993: Tuyên bố và chương trình hành động của Hội nghị Quốc tế về nhân quyền
    1995: Tuyên bố tại Hội nghị Quốc tế thứ tư về Phụ nữ (Beijing Declaration)
    2000: Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs)
    2000: Mục tiêu giáo dục cho mọi người (EFA Goals)
    Các công cụ pháp lý thúc đẩy bình đẳng giới
    2002: Đan Mạch, Luật Bình đẳng giới
    2004: Lào, Luật Bảo vệ và phát triển phụ nữ
    2006: Viet Nam, Luật Bình đẳng giới
    2006: Anh, Luật Bình đẳng
    2006: Đức, Đạo luật về bình đẳng
    2006: Scotland, Nhiệm vụ bình đẳng giới
    2007: Việt Nam, Luật Phòng, Chống Bạo lực gia đinh


    Công ước quốc tế chống sự phân biệt đối xử với phụ nữ
    Ý nghĩa : Đây là văn bản luật quốc tế về các quyền của phụ nữ.
    Đây là văn kiện quốc tế mang tính pháp lí ràng buộc đầu tiên nhằm ngăn chặn sự phân biệt đối xử với phụ nữ và xây dựng một chương trình nghị sự để thúc đẩy quyền bình đẳng của phụ nữ
    Công ước này là hiệp ước quốc tế đầu tiên và duy nhất về quyền phụ nữ không chỉ về khía cạnh dân sự và chính trị mà còn cả về kinh tế, xã hội, văn hóa và gia đình
    Công ước bao gồm lời tựa và 30 điều khoản được Đại hội đồng Liên hiêp quốc thông qua ngày 18/12/1979 và có hiệu lực từ ngày 3/9/1981. Đến nay đã có hơn 180 nước tham gia ký công ước
    Chính phủ Việt Nam ký công ước ngày 29/7/1980 và Quốc hội phê chuẩn ngày 19/3/1982.
    Công ước quốc tế chống sự phân biệt đối xử với phụ nữ
    Phân biệt đối xử với phụ nữ là gì? Biểu hiện?
    Không phân biệt đối xử với phụ nữ trong giáo dục là gì?
    Phân biệt đối xử với phụ n? : Là sự phân biệt, loại trừ hay hạn chế ph? n? du?c tham gia, hu?ng l?i do h? l ph? n?/ tr? em gỏi.
    Phụ nữ/trẻ em gái được công ước CEDAW bảo vệ các quyền nào?
    Các quyền của phụ nữ/trẻ em gái được công ước CEDAW bảo vệ
    Quyền được giáo dục.
    Quyền được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe đầy đủ, bao gồm cả dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
    Quyền được vay tiền ngân hàng và tham gia các hình thức tín dụng khác.
    Quyền được tham gia cá hoạt động giải trí, thể dục thế thao, các mặt của đời sống văn hóa.
    Quyền được tham gia bầu cử, ứng cử, tham gia các chức vụ trong quản lí nhà nước.
    Quyền được hưởng các cơ hội việc làm như nhau cũng như các phúc lợi xã hội khác.
    Quyền được bảo vệ khỏi những hình thức bạo lực về thể chất, tình dục, cảm xúc, tinh thần và kinh tế,…
    Không phân biệt đối xử về giáo dục đối với phụ nữ
    Điều 10 của Công ước:
    a. Những điều kiện như nhau trong định hướng nghiệp, tham gia học tập và đạt được bằng cấp ở các cơ sở giáo dục thuộc các loại hình khác nhau ở vùng nông thôn cũng như thành thị; sự bình đẳng này phải được bảo đảm trong các trường mẫu giáo, trường phổ thông, trường kỹ thuật kể cả trường chuyên môn kỹ thuật bậc cao cũng như tất cả các loại hình đào tạo nghề nghiệp;
    b. Tiếp cận tới những chương trình học và thi cử như nhau, đội ngũ giáo viên với trình độ chuyên môn như nhau, cơ sở vật chất và trang thiết bị nhà trường có chất lượng như nhau;
    c. Xoá bỏ mọi quan niệm rập khuôn về vai trò của nam giới và nữ giới ở mọi cấp học và trong mọi loại hình giáo dục bằng cách khuyến khích học sinh nam và nữ cùng học trong một lớp và bằng các loại hình giáo dục khác có thể giúp đạt được mục tiêu này, đặc biệt bằng cách điều chỉnh sách giáo khoa, chương trình học, và các phương pháp giảng dạy phù hợp;
    d. Các cơ hội như nhau trong hưởng học bổng và các khoản trợ cấp học tập khác;
    e. Các cơ hội như nhau trong tiếp cận các chương trình bổ túc văn hoá, kể cả các chương trình dành cho người lớn và xoá mù chữ, đặc biệt là những chương trình nhằm thu hẹp khoảng cách về trình độ văn hoá của nam giới và nữ giới trong thời gian ngắn nhất;
    f. Giảm bớt tỷ lệ nữ sinh bỏ học và tổ chức các chương trình dành cho các em gái và phụ nữ đã phải bỏ học sớm;
    g. Các cơ hội như nhau để tham gia tích cực vào các hoạt động thể thao và giáo dục thể chất.
    h. Tiếp cận tới thông tin giáo dục cụ thể giúp bảo đảm sức khoẻ và hạnh phúc gia đình, kể cả thông tin tư vấn về kế hoạch hoá gia đình.
    Các mục tiêu phát triển
    thiên niên kỷ (8 mục tiêu)

    Môc tiªu 3: Nâng cao bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ: .
    Xoá bỏ chênh lệch về giới ở cấp tiểu học và trung học tốt nhất vào năm 2005 và ở tất cả các cấp học vào năm 2015
    MDGs của Việt Nam
    G2: Phổ cập giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục:
    I3: Tăng tỷ lệ nhập học tiểu học đúng tuổi lên tới 97% vào năm 2005 và tới 99% vào năm 2010.
    I4: Tăng tỷ lệ nhập học trung học cơ sở đúng tuổi lên tới 80% vào năm 2005 và tới 90% vào năm 2010.
    I5: Xoá bỏ chênh lệch về giới ở cấp giáo dục tiểu học và trung học vào năm 2005 và chênh lệch của các dân tộc ít người vào năm 2010.
    I6: Tăng tỷ lệ biết chữ ở phụ nữ dưới 40 tuổi lên tới 95% vào năm 2005 và tới 100% vào năm 2010.
    I7: Hoàn thành việc nâng cao chất lượng giáo dục và tăng số giờ học cả ngày ở cấp tiểu học (chỉ tiêu cụ thể phụ thuộc vào kinh phí).


    G3: Đảm bảo bình đẳng giới và nâng cao vị thế, năng lực cho phụ nữ.

    I8: Tăng số đại biểu phụ nữ trong các cơ quan dân cử các cấp
    I9: Tăng thêm 3-5% số phụ nữ tham gia trong các cơ quan và các ngành (kể cả các Bộ, các cơ quan Trung ương và các doanh nghiệp).
    I10: Thực hiện quy định ghi tên của cả vợ và chồng trong giấy quyền sử dụng đất vào năm 2005.
    I11: Giảm mức độ dễ bị tổn thương của phụ nữ trước các hành vi bạo hành trong gia đình.

    Các cam kết quốc tế
    Mục tiêu 3, 4 và 5 của Khung hành động Dakar, 4/2000

    Dáp ứng nhu cầu HT của thanh thiếu niên thông qua các chương trỡnh giáo dục và kỹ nang sống phù hợp.
    Dạt 50% tỷ lệ biết ch? cho người lớn đến năm 2015 đặc biệt là phụ nữ.
    Xoá bỏ sự mất cân bằng giới tiến tới đạt được bỡnh đẳng giới nam 2015.
    N?i dung 2: Chớnh sỏch c?a
    Việt Nam
    Chiến lược v k? ho?ch hnh d?ng v sự tiến bộ của phụ nữ đến năm 2010.
    K? ho?ch giỏo d?c cho m?i ngu?i
    Lu?t bỡnh d?ng gi?i
    Lu?t phũng ch?ng b?o l?c gia dỡnh
    .....


    Tại sao cần thực hiện bình đẳng giới?
    Tại sao tạo lập bình đẳng giới ở Việt Nam và các nước đang phát triển lại tập trung vào phụ nữ/trẻ em gái?

    3. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI (điều 6 - 18)
    NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CHUNG (Điều 6)
    1. BÌNH ĐẲNG
    2. KHÔNG
    PHÂN BIỆT
    ĐỐI XỬ
    3. TRÁCH
    NHIỆM
    BIỆN PHÁP
    THÚC ĐẨY
    BÌNH ĐẲNG
    GIỚI
    CHÍNH SÁCH
    HỖ TRỢ
    NGƯỜI MẸ
    NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ GIA ĐÌNH
    (điều 11 - 18)
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị
    Bình đẳng giới trong lĩnh lực kinh tế
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế
    Bình đẳng giới trong gia đình











    Điều 18
    Chia sẻ
    việc nhà
    Nền tảng xã hội công bằng

    “Hôm nay
    em rửa bát, quét nhà,
    ngày mai anh quét nhà,
    rửa bát (?)”
    4. BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY
    BÌNH ĐẲNG GIỚI (điều 19)
    Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;
    Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam;
    Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;
    4. BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY
    BÌNH ĐẲNG GIỚI (điều 19)
    (tiếp)
    Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam;
    Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;
    Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam.











    Biện pháp thúc đẩy
    bình đẳng giới
    Là gì?
    Là biện pháp
    đặc biệt tạm
    thời theo tinh
    thần của
    CEDAW
    Vì sao?
    Những bât lợi
    về điều kiện, cơ hội
    của nam và nữ tạo
    nên từ tư tưởng
    truyền thống
    Mục đích?
    Thu hẹp
    khoảng cách
    giới hiện tại
    Thời gian tồn tại?
    Đến khi bình đẳng
    giới đạt được trên
    thực tế
    Cần thay đổi:
    nhận thức - thái độ - hành vi










    Hiệu quả cao hơn cho cả gia đình và xã hội ( cũng như mỗi cơ quan, tổ chức).
    Là yếu tố cơ bản và tiến bộ đảm bảo cho phát triển Kinh tế – xã hội bền vững.
    BÌNH ĐẲNG GIỚI mang lại:
    Trao những cơ hội và quyền như nhau cho cả nam và nữ, với tư cách là người hưởng lợi, người tham dự, người ra quyết định.
    Xoá bỏ sự bất bình đẳng giới một cách hệ thống trong: Luật pháp, Chính sách, chương trình, phân bổ ngân sách,. . .
    CHIẾN LƯỢC CƠ BẢN:
    THÔNG TIN, GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG VỀ GIỚI VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI (điều 23- Luật BĐG)
    Là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao nhận thức về giới và bình đẳng giới.
    Được đưa vào chương trình giáo dục trong nhà trường, trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức và cộng đồng.
    Thông qua các chương trình học tập, các ấn phẩm, các chương trình phát thanh, truyền hình và các hình thức khác.
    Mô hình thay đổi nhận thức
    dẫn đến thay đổi hành vi
    Nói
    Nghe
    Hiểu
    Chấp nhận
    Hành động
    Duy trì
    Nội lực
    Ngoại lực
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Luyện thiết kế Web


    I LOVE YOU

    Thiết kế
    Chủ đề web
    Email của bạn
    *Nội dung*
    Đường dẫn Tựa đề
    Thêm vào



    Đây là đoạn mã nguồn trang web của bạn. Hãy tìm một Domain+Host để đưa nó lên mạng



    BẠN CHỈ CẦN COPPY MỘT ĐOẠN CODE DÁN VÀO VÀ ẤN VÀO LÀM XONG VÀ ẤN VÀO XEM THỬ LÀ CÓ KẾT QUẢ NGAY

    Vui 2022 Trường Thiên Thư

    Ảnh trực tuyến 3D